Phí hải quan
Khoản thu này có 5 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 14/2021/TT-BTC, 194/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 05/04/2021. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
Bảng mức thu chi tiết
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Ghi chú | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh | 20.000 Đồng/tờ khai | 100% tổ chức thu để lại | 14/2021/TT-BTC | |
| Kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | 200.000 Đồng/01 đơn | 100% tổ chức thu để lại | 14/2021/TT-BTC | |
| Cấp sổ ATA | 1.000.000 Đồng/sổ | 100% tổ chức thu để lại | 14/2021/TT-BTC | |
| Cấp lại sổ ATA | 500.000 Đồng/sổ | 100% tổ chức thu để lại | 14/2021/TT-BTC | |
| Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam | 45 Đô la Mỹ (USD)/chuyến bay đến | 100% nộp NSNN | (1) | 194/2016/TT-BTC |
Ghi chú:
(1) 1. Trường hợp chuyến bay của nước ngoài vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam trong cùng chuyến thì phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay chỉ thu 1 lần tại cảng hàng không sân bay đến đầu tiên. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024
Căn cứ pháp lý
- 14/2021/TT-BTC — Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh do Bộ Tài chính ban hành (hiệu lực từ 05/04/2021)
- 194/2016/TT-BTC — Thông tư 194/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến Cảng hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (hiệu lực từ 01/01/2017)
Câu hỏi thường gặp
Phí hải quan là bao nhiêu?
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Khoản thu khác cùng lĩnh vực
- Lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán 65 mức
- Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở đối với sở giao dịch chứng khoán 32 mức
- Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở đối với trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam 28 mức
- Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở 15 mức
- Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp 10 mức
- Phí giám sát hoạt động chứng khoán 9 mức
- Lệ phí môn bài 6 mức
- Phí quản lý và giám sát hoạt động bảo hiểm 6 mức
Xem tất cả khoản thu lĩnh vực tài chính, chứng khoán & thuế →
Nội dung cập nhật theo 14/2021/TT-BTC, 194/2016/TT-BTC, áp dụng từ .