Mức phạt về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng — hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 140.000.000 – 200.000.000 đồng | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Giao kết hợp đồng từ xa với người tiêu dùng đối với một trong (không cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo quy định) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 53 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thông báo công khai về hàng hóa khuyết tật và việc thu hồi hàng hóa đó | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 57 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Hợp đồng bán hàng tận cửa không được lập thành văn bản và giao cho người tiêu | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 58 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 47 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm e khoản 1 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
