Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng | 140.000.000 – 180.000.000 đồng | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 7 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện liên quan | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm k khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản với người tham gia bán | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm g khoản 7 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiêu thụ trái phép trên lãnh thổ Việt Nam phương tiện đi lại, phương tiện vận | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 72 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiêu thụ trái phép trên lãnh thổ Việt Nam phương tiện đi lại, phương tiện vận | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 72 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiến hành các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam mà không | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 68 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiêu thụ trái phép hàng hóa, phương tiện quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 42 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký, chấm dứt hoặc bị | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Lợi dụng hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử để | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |