Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng đường ruột · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
Contact with and exposure to intestinal infectious diseases
Z20.1
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh lao · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi khuẩn lao
Contact with and exposure to tuberculosis
Z20.2
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục · tên cũ: Tiếp xúc hoặc phơi nhiễm với các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Contact with and exposure to infections with a predominantly sexual mode of transmission
Z20.3
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus gây bệnh dại · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút dại
Contact with and exposure to rabies
Z20.4
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus rubella · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút rubella
Contact with and exposure to rubella
Z20.5
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus viêm gan · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút viêm gan
Contact with and exposure to viral hepatitis
Z20.6
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút suy giảm miễn dịch người [HIV]
Contact with and exposure to human immunodeficiency virus [HIV]
Z20.7
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với chấy rận, giun đũa và/ hoặc ký sinh trùng khác · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với chấy rận, giun đũa và các ký sinh trùng khác
Contact with and exposure to pediculosis, acariasis and other infestations
Z20.8
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm khác · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh lây truyền khác
Contact with and exposure to other communicable diseases
Z20.9
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm không xác định · tên cũ: Tiếp xúc và phơi nhiễm với bệnh lây truyền không xác định
Contact with and exposure to unspecified communicable disease
Ghi chú phân loại của mã Z20
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: tình trạng nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người không có triệu chứng [HIV] (Z21)
Coding Guidance: Excl.: asymptomatic human immunodeficiency virus [HIV] infection status (Z21)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z20
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm
Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh lây truyền
Z20.0
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng đường ruột
Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
Z20.1
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh lao
Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi khuẩn lao
Z20.2
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục
Tiếp xúc hoặc phơi nhiễm với các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Z20.3
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus gây bệnh dại
Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút dại
Z20.4
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus rubella
Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút rubella
Z20.5
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus viêm gan
Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút viêm gan
Z20.6
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Tiếp xúc và phơi nhiễm với vi rút suy giảm miễn dịch người [HIV]
Z20.7
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với chấy rận, giun đũa và/ hoặc ký sinh trùng khác
Tiếp xúc và phơi nhiễm với chấy rận, giun đũa và các ký sinh trùng khác
Z20.8
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm khác
Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh lây truyền khác
Z20.9
Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm không xác định
Tiếp xúc và phơi nhiễm với bệnh lây truyền không xác định
Danh mục pháp lý liên quan đến mã Z20
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
Danh mục
Ý nghĩa
Mã trong danh mục
Văn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Z21 — Bệnh nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z20 là "Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm", tên tiếng Anh là "Contact with and exposure to communicable diseases", thuộc nhóm Z20-Z29 — Những người có nguy cơ tiềm ẩn về sức khoẻ liên quan đến các bệnh truyền nhiễm của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.
Mã Z20 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Z20 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: Z20.0 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng đường ruột); Z20.1 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh lao); Z20.2 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục); Z20.3 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus gây bệnh dại); Z20.4 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus rubella); Z20.5 (Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với virus viêm gan)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã Z20 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z20 là "Tiếp xúc và/ hoặc phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tiếp xúc và phơi nhiễm với các bệnh lây truyền". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
Bệnh mã Z20 có được hưởng chế độ gì không?
Mã Z20 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.