Hội chứng ngược đãi khác · tên cũ: Các hội chứng bị ngược đãi khác
Other maltreatment syndromes
T74.9
Hội chứng ngược đãi, không xác định · tên cũ: Hội chứng bị ngược đãi, không xác định
Maltreatment syndrome, unspecified
Ghi chú phân loại của mã T74
Hướng dẫn mã hóa: Do bị đánh đập: hội chứng sơ sinh hoặc trẻ em không xác định khác hội chứng vợ/ chồng không xác định khác
Coding Guidance: Battered: baby or child syndrome NOS spouse syndrome NOS
Hướng dẫn mã hóa: Thể hỗn hợp
Coding Guidance: Mixed forms
Hướng dẫn mã hóa: Tác động của: hành hạ [ngược đãi, lạm dụng] ở người lớn không xác định khác hành hạ [ngược đãi, lạm dụng] ở trẻ em không xác định khác
Coding Guidance: Effects of: abuse of adult NOS child abuse NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
T74
Hội chứng ngược đãi
Hội chứng bị ngược đãi
T74.0
Thờ ơ hoặc bỏ rơi
Bỏ bê hoặc bỏ rơi
T74.1
Bạo hành thể xác
Lạm dụng thể lực
T74.3
Thao túng tâm lý
Lạm dụng tâm lý
T74.8
Hội chứng ngược đãi khác
Các hội chứng bị ngược đãi khác
T74.9
Hội chứng ngược đãi, không xác định
Hội chứng bị ngược đãi, không xác định
Từ khoá dẫn tới mã T74
33 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bỏ bê, thờ ơ (trẻ sơ sinh) (Neglect (newborn))
Bỏ rơi (trẻ sơ sinh) (Desertion (newborn))
Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | không thích hợp, không đúng (Care (of) (for) (following) | improper)
Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | thiếu (trong lúc hoặc sau khi sinh) (nhũ nhi) (Care (of) (for) (following) | lack of (at or after birth) (infant))
Chăm sóc không đúng cách (trẻ em) (trẻ sơ sinh) (Improper care (child) (newborn))
Cưỡng dâm (Rape)
Hành hạ, Ngược đãi | hội chứng vợ, chồng (Battered | spouse syndrome)
Hành hạ, Ngược đãi | trẻ con, trẻ nhỏ hoặc trẻ em (hội chứng) KPLNK (Battered | baby or child (syndrome) NEC)
Hội chứng | hành hạ, ngược đãi | trẻ nhỏ hoặc trẻ em (Syndrome | battered | baby or child)
Hội chứng | hành hạ, ngược đãi | vợ chồng (Syndrome | battered | spouse)
Hội chứng | ngược đãi trẻ em KPLNK (Syndrome | child maltreatment NEC)
Lạm dụng | tâm lý (người lớn) (trẻ em) (Abuse | psychological (adult) (child))
Lạm dụng | thể chất (người lớn) (trẻ em) (Abuse | physical (adult) (child))
Lạm dụng | tình dục (Abuse | sexual)
Lạm dụng | trẻ em (Abuse | child)
Lạm dụng | trẻ em | đặc hiệu KPLNK (Abuse | child | specified NEC)
Ngược đãi, đối xử sai trái | hội chứng | lạm dụng người lớn (tác động của) (Maltreatment (of) | syndrome | abuse of adult (effects of))
Ngược đãi, đối xử sai trái | hội chứng | lạm dụng trẻ em (tác động của) (Maltreatment (of) | syndrome | child abuse (effects of))
Ngược đãi, đối xử sai trái | trẻ em KPLNK (Maltreatment (of) | child NEC)
Nhũ nhi | thiếu chăm sóc (Infant (s) | lack of care)
Sinh đẻ | sao nhãng, bỏ bê; trong lúc hoặc sau (Birth | neglect, at or after)
Sinh đẻ | thiếu chăm sóc, trong lúc hoặc sau (Birth | lack of care, at or after)
Sinh đẻ | thiếu chú ý, lơ là, trong lúc hoặc sau (Birth | inattention, at or after)
Sự bỏ rơi, Sự ruồng bỏ (Abandonment)
Sự mất, thiếu (tác động, ảnh hưởng) | (thuộc) cảm xúc KPLNK | ảnh hưởng đến nhũ nhi hoặc trẻ em (Deprivation (effects) | emotional NEC | affecting infant or child)
Sự mất, thiếu (tác động, ảnh hưởng) | xã hội | ảnh hưởng đến nhũ nhi hoặc trẻ em (Deprivation (effects) | social | affecting infant or child)
Suy dinh dưỡng | thiếu chăm sóc hoặc bỏ bê (trẻ em) (nhũ nhi) (Malnutrition | lack of care, or neglect (child) (infant))
Tác dụng, bất lợi KPLNK | lạm dụng của | người lớn (Effect, adverse NEC | abuse of | adult)
Tác dụng, bất lợi KPLNK | lạm dụng của | trẻ con (Effect, adverse NEC | abuse of | child)
Tác dụng, bất lợi KPLNK | thiếu chăm sóc ở nhũ nhi (Effect, adverse NEC | lack of care of infants)
Thiếu chú ý trong hoặc sau sinh (Inattention at or after birth)
Thiếu hoặc không đủ dinh dưỡng | do | thiếu | chăm sóc (Nutrition deficient or insufficient | due to | lack of | care)
Thiếu, không có | sự chăm sóc | ở nhũ nhi (khi hoặc sau sinh) (Lack of | care | of infant (at or after birth))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T74 là "Hội chứng ngược đãi", tên tiếng Anh là "Maltreatment syndromes", thuộc nhóm T66-T78 — Tác động khác và chưa xác định từ nguyên nhân bên ngoài của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T74 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã T74 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: T74.0 (Thờ ơ hoặc bỏ rơi); T74.1 (Bạo hành thể xác); T74.2 (Lạm dụng tình dục); T74.3 (Thao túng tâm lý); T74.8 (Hội chứng ngược đãi khác); T74.9 (Hội chứng ngược đãi, không xác định).
Tên bệnh của mã T74 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T74 là "Hội chứng ngược đãi", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Hội chứng bị ngược đãi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.