Cảm lạnh, lạnh | tiếp xúc với, phơi nhiễm | tác động đặc hiệu KPLNK (Cold | exposure to | specified effect NEC)
Cước (Pernio)
Đông băng, đông lạnh (Congelation)
Đông cứng (Frozen)
Giá lạnh (Freezing)
Kiệt sức (thể lực KPLNK) | do | lạnh (Exhaustion (physical NEC) | due to | cold)
Ngâm nước | bàn chân hoặc bàn tay (Immersion | foot or hand)
Nhiệt độ | lạnh, chấn thương từ (Temperature | cold, trauma from)
Nhiệt độ | lạnh, chấn thương từ | hiệu ứng đặc hiệu KPLNK (Temperature | cold, trauma from | specified effect NEC)
Nứt nẻ da (Chapping skin)
Quá mức, vượt mức, thừa, quá chừng | lạnh, tác động của (Excess, excessive, excessively | cold, effects of)
Quá mức, vượt mức, thừa, quá chừng | lạnh, tác động của | hiệu ứng đặc hiệu KPLNK (Excess, excessive, excessively | cold, effects of | specified effect NEC)
Rãnh, hào | bàn chân (Trench | foot)
Tác dụng, bất lợi KPLNK | lạnh (nhiệt độ) (thời tiết) (Effect, adverse NEC | cold (temperature) (weather))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T69 là "Tác động khác của hạ nhiệt độ", tên tiếng Anh là "Other effects of reduced temperature", thuộc nhóm T66-T78 — Tác động khác và chưa xác định từ nguyên nhân bên ngoài của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T69 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã T69 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: T69.0 (Ngâm nước bàn tay và/ hoặc bàn chân); T69.1 (Bệnh cước); T69.8 (Tác động xác định khác của hạ nhiệt độ); T69.9 (Tác động của hạ nhiệt độ, không xác định).
Tên bệnh của mã T69 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T69 là "Tác động khác của hạ nhiệt độ", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tác dụng khác của giảm nhiệt độ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.