Mã ICD-10 S76 — Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi

S76 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi, tiếng Anh là Injury of muscle and tendon at hip and thigh level. Mã này nằm trong nhóm S70-S79 — Tổn thương ở hông và đùi, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tổn thương cơ bắp và gân tại tầm hông và đùi”.

S76mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
S70-S79nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

6 mã chi tiết của S76

Từ S76.0 đến S76.7.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
S76.0 Tổn thương cơ và/ hoặc gân ở hông · tên cũ: Tổn thương cơ và gân hángInjury of muscle and tendon of hip
S76.1 Tổn thương cơ tứ đầu và/ hoặc gân · tên cũ: Tổn thương cơ tứ đầu và gânInjury of quadriceps muscle and tendon
S76.2 Tổn thương cơ khép và/ hoặc gân đùi · tên cũ: Tổn thương cơ khép và gân đùiInjury of adductor muscle and tendon of thigh
S76.3 Tổn thương cơ và/ hoặc gân của nhóm cơ sau, tầm đùi · tên cũ: Tổn thương cơ và gân của nhóm cơ sau tầm đùiInjury of muscle and tendon of the posterior muscle group at thigh level
S76.4 Tổn thương cơ và/ hoặc gân khác và/ hoặc không xác định, tầm đùi · tên cũ: Tổn thương cơ và cân khác và không xác định tại tầm đùiInjury of other and unspecified muscles and tendons at thigh level
S76.7 Tổn thương đa cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi · tên cũ: Tổn thương đa cơ và gân tầm hông và đùiInjury of multiple muscles and tendons at hip and thigh level

Ghi chú phân loại của mã S76

Hướng dẫn mã hóa: Dây chằng (gân) xương bánh chè

Coding Guidance: Patellar ligament (tendon)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
S76Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùiTổn thương cơ bắp và gân tại tầm hông và đùi
S76.0Tổn thương cơ và/ hoặc gân ở hôngTổn thương cơ và gân háng
S76.1Tổn thương cơ tứ đầu và/ hoặc gânTổn thương cơ tứ đầu và gân
S76.2Tổn thương cơ khép và/ hoặc gân đùiTổn thương cơ khép và gân đùi
S76.3Tổn thương cơ và/ hoặc gân của nhóm cơ sau, tầm đùiTổn thương cơ và gân của nhóm cơ sau tầm đùi
S76.4Tổn thương cơ và/ hoặc gân khác và/ hoặc không xác định, tầm đùiTổn thương cơ và cân khác và không xác định tại tầm đùi
S76.7Tổn thương đa cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùiTổn thương đa cơ và gân tầm hông và đùi

Từ khoá dẫn tới mã S76

14 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bong gân, căng (khớp) (dây chằng) | gối KPLNK | dây chằng xương bánh chè (Sprain, strain (joint) (ligament) | knee NEC | patellar ligament)
  • Chuột rút (cơ tứ đầu) (Charley- horse (quadriceps))
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | (mức) đùi KPLNK (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | thigh NEC (level))
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | (mức) đùi KPLNK | cơ khép (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | thigh NEC (level) | adductor)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | (mức) đùi KPLNK | cơ sau (nhóm) (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | thigh NEC (level) | posterior muscle (group))
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | (mức) đùi KPLNK | cơ tứ đầu (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | thigh NEC (level) | quadriceps)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | (mức) đùi KPLNK | và háng, nhiều vị trí (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | thigh NEC (level) | and hip, multiple)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | háng (mức) KPLNK (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | hip (level) NEC)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | háng (mức) KPLNK | và đùi, nhiều vị trí (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | hip (level) NEC | and thigh, multiple)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | mức chân, dưới | mức đùi (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | posterior muscle (group) | thigh level)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | nhiều, đa | chân | trên (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | multiple | leg | upper)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | nhiều, đa | mức đùi (và háng) (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | multiple | thigh (and hip) level)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | nhiều, đa | mức háng (và đùi) (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | multiple | hip (and thigh) level)
  • Tổn thương | cơ (và cân mạc) (và gân) | tứ đầu (đùi) (Injury | muscle (and fascia) (and tendon) | quadriceps (thigh))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm S70-S79 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
S70Tổn thương nông ở hông và/ hoặc đùi
S71Vết thương hở ở hông và/ hoặc đùi
S72Gãy xương đùi
S73Trật khớp, giãn dây chằng [bong gân] và/ hoặc căng cơ khớp háng
S74Tổn thương dây thần kinh, tầm hông và đùi
S75Tổn thương mạch máu, tầm hông và đùi
S77Tổn thương dập nát ở hông và/ hoặc đùi
S78Đứt rời hông và/ hoặc đùi do chấn thương
S79Tổn thương khác và/ hoặc không xác định ở hông và/ hoặc đùi

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã S76 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S76 là "Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi", tên tiếng Anh là "Injury of muscle and tendon at hip and thigh level", thuộc nhóm S70-S79 — Tổn thương ở hông và đùi của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã S76 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã S76 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: S76.0 (Tổn thương cơ và/ hoặc gân ở hông); S76.1 (Tổn thương cơ tứ đầu và/ hoặc gân); S76.2 (Tổn thương cơ khép và/ hoặc gân đùi); S76.3 (Tổn thương cơ và/ hoặc gân của nhóm cơ sau, tầm đùi); S76.4 (Tổn thương cơ và/ hoặc gân khác và/ hoặc không xác định, tầm đùi); S76.7 (Tổn thương đa cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi).

Tên bệnh của mã S76 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S76 là "Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm hông và đùi", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tổn thương cơ bắp và gân tại tầm hông và đùi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ