Mã ICD-10 S14 — Tổn thương dây thần kinh và/ hoặc tuỷ sống, vùng cổ

S14 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tổn thương dây thần kinh và/ hoặc tuỷ sống, vùng cổ, tiếng Anh là Injury of nerves and spinal cord at neck level. Mã này nằm trong nhóm S10-S19 — Tổn thương ở cổ, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tổn thương dây thần kinh và tuỷ sống vùng cổ”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

S14mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
S10-S19nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

7 mã chi tiết của S14

Từ S14.0 đến S14.6.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
S14.0 Chấn động và/ hoặc phù tuỷ sống cổ · tên cũ: Chấn động và phù tuỷ sống cổConcussion and oedema of cervical spinal cord
S14.1 Tổn thương khác và/ hoặc không xác định của tuỷ sống cổ · tên cũ: Tổn thương khác và không xác định của tuỷ sống cổOther and unspecified injuries of cervical spinal cord
S14.2 Tổn thương rễ thần kinh của cột sống cổ · tên cũ: Tổn thương rễ thần kinh của đốt sống cổInjury of nerve root of cervical spine
S14.3 Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay Injury of brachial plexus
S14.4 Tổn thương đám rối thần kinh ngoại biên ở cổ · tên cũ: Tổn thương đám rối thần kinh ngoại biên của cổInjury of peripheral nerves of neck
S14.5 Tổn thương dây thần kinh giao cảm cổ Injury of cervical sympathetic nerves
S14.6 Tổn thương dây thần kinh khác và/ hoặc không xác định của cổ · tên cũ: Tổn thương các dây thần kinh cổ khác và không xác địnhInjury of other and unspecified nerves of neck

Ghi chú phân loại của mã S14

Hướng dẫn mã hóa: Tổn thương tuỷ sống cổ không xác định khác

Coding Guidance: Injury of cervical spinal cord NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
S14Tổn thương dây thần kinh và/ hoặc tuỷ sống, vùng cổTổn thương dây thần kinh và tuỷ sống vùng cổ
S14.0Chấn động và/ hoặc phù tuỷ sống cổChấn động và phù tuỷ sống cổ
S14.1Tổn thương khác và/ hoặc không xác định của tuỷ sống cổTổn thương khác và không xác định của tuỷ sống cổ
S14.2Tổn thương rễ thần kinh của cột sống cổTổn thương rễ thần kinh của đốt sống cổ
S14.4Tổn thương đám rối thần kinh ngoại biên ở cổTổn thương đám rối thần kinh ngoại biên của cổ
S14.6Tổn thương dây thần kinh khác và/ hoặc không xác định của cổTổn thương các dây thần kinh cổ khác và không xác định

Danh mục pháp lý liên quan đến mã S14

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.S14 — Chấn thương cột sống có di chứng hoặc biến chứng · S14.3 — Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã S14

18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Chấn động (não) (hiện tại) | tuỷ sống | (thuộc) cổ (Concussion (current) | spinal (cord) | cervical)
  • Hội chứng Claude Bernard- Horner | do chấn thương (Claude Bernard- Horner syndrome | traumatic)
  • Hội chứng Horner (- Claude Bernard) | do chấn thương (Horner (- Claude Bernard) syndrome | traumatic)
  • Liệt tứ chi | do chấn thương | giai đoạn hiện tại (Quadriplegia | traumatic | current episode)
  • Tổn thương | dây thần kinh | (thuộc) cột sống | rễ | (thuộc) cổ (Injury | nerve | spinal | root | cervical)
  • Tổn thương | dây thần kinh | (thuộc) giao cảm KPLNK | (thuộc) cổ (Injury | nerve | sympathetic NEC | cervical)
  • Tổn thương | dây thần kinh | cổ (Injury | nerve | neck)
  • Tổn thương | dây thần kinh | cổ | (thuộc) giao cảm (Injury | nerve | neck | sympathetic)
  • Tổn thương | dây thần kinh | cổ | ngoại biên, ngoại vi (Injury | nerve | neck | peripheral)
  • Tổn thương | dây thần kinh | đám rối | (thuộc) cánh tay (Injury | nerve | plexus | brachial)
  • Tổn thương | dây thần kinh | đám rối cánh tay (Injury | nerve | brachial plexus)
  • Tổn thương | dây thần kinh | giao cảm cổ (Injury | nerve | cervical sympathetic)
  • Tổn thương | dây thần kinh | ngoại biên, ngoại vi | cổ (Injury | nerve | peripheral | neck)
  • Tổn thương | đám rối | (thuộc) cánh tay (Injury | plexus | brachial)
  • Tổn thương | đám rối cánh tay (Injury | brachial plexus)
  • Tổn thương | tuỷ sống | đám rối | (thuộc) cánh tay (Injury | spinal cord | plexus | brachial)
  • Tổn thương | tuỷ sống | rễ dây thần kinh | (thuộc) cổ (Injury | spinal cord | nerve root NEC | cervical)
  • Tổn thương | tuỷ sống | thuộc cổ (cổ) (Injury | spinal cord | cervical (neck))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm S10-S19 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
S10Tổn thương nông ở cổ
S11Vết thương hở ở cổ
S12Gãy cổ
S13Trật khớp, giãn dây chằng [bong gân] và/ hoặc căng cơ ở khớp và/ hoặc dây chằng vùng cổ
S15Tổn thương mạch máu, vùng cổ
S17Tổn thương dập nát ở cổ
S19Tổn thương khác và/ hoặc không xác định ở cổ

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã S14 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S14 là "Tổn thương dây thần kinh và/ hoặc tuỷ sống, vùng cổ", tên tiếng Anh là "Injury of nerves and spinal cord at neck level", thuộc nhóm S10-S19 — Tổn thương ở cổ của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã S14 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã S14 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: S14.0 (Chấn động và/ hoặc phù tuỷ sống cổ); S14.1 (Tổn thương khác và/ hoặc không xác định của tuỷ sống cổ); S14.2 (Tổn thương rễ thần kinh của cột sống cổ); S14.3 (Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay); S14.4 (Tổn thương đám rối thần kinh ngoại biên ở cổ); S14.5 (Tổn thương dây thần kinh giao cảm cổ)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã S14 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S14 là "Tổn thương dây thần kinh và/ hoặc tuỷ sống, vùng cổ", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tổn thương dây thần kinh và tuỷ sống vùng cổ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã S14 có được hưởng chế độ gì không?

Mã S14 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ