Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 Q03 — Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh
Mã Q03 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh, tiếng Anh là Congenital hydrocephalus. Mã này nằm trong nhóm Q00-Q07 — Dị tật bẩm sinh hệ thần kinh trung ương, thuộc chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Não úng thuỷ bẩm sinh”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Q03mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
Q00-Q07nhóm bệnh
XVIIchương ICD-10
4 mã chi tiết của Q03
Từ Q03.0 đến Q03.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
Q03.0
Dị tật kênh Sylvius
Malformations of aqueduct of Sylvius
Q03.1
Dị tật teo lỗ Magendie và/ hoặc Luschka · tên cũ: Khuyết lỗ Magendie và Luschka
Atresia of foramina of Magendie and Luschka
Q03.8
Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh khác · tên cũ: Não úng thuỷ bẩm sinh khác
Other congenital hydrocephalus
Q03.9
Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh, không xác định · tên cũ: Não úng thuỷ bẩm sinh, không đặc hiệu
Congenital hydrocephalus, unspecified
Ghi chú phân loại của mã Q03
Hướng dẫn mã hóa: Kênh (rãnh) Sylvius: bất thường tắc nghẽn bẩm sinh hẹp
Coding Guidance: Aqueduct of Sylvius: anomaly obstruction, congenital stenosis
Hướng dẫn mã hóa: Hội chứng Dandy- Walker
Coding Guidance: Dandy- Walker syndrome
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Q03
Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh
Não úng thuỷ bẩm sinh
Q03.1
Dị tật teo lỗ Magendie và/ hoặc Luschka
Khuyết lỗ Magendie và Luschka
Q03.8
Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh khác
Não úng thuỷ bẩm sinh khác
Q03.9
Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh, không xác định
Não úng thuỷ bẩm sinh, không đặc hiệu
Danh mục pháp lý liên quan đến mã Q03
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
Danh mục
Ý nghĩa
Mã trong danh mục
Văn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Dị dạng, dị hình, biến dạng | sọ (mắc phải) | bẩm sinh | với, có | não úng thuỷ (Deformity | skull (acquired) | congenital | with | hydrocephalus)
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | kênh Sylvius (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | aqueduct of Sylvius)
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | sọ | kèm | não úng thuỷ (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | skull | with | hydrocephalus)
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | xương KPLNK | sọ | kèm | não úng thuỷ (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | bone NEC | skull | with | hydrocephalus)
Giảm sản, (thuộc) giảm sản | sọ (xương) | kèm | não úng thuỷ (Hypoplasia, hypoplastic | skull (bone) | with | hydrocephalus)
Hẹp (do sẹo) | cống Sylvius (bẩm sinh) (Stenosis (cicatricial) | aqueduct of Sylvius (congenital))
Hội chứng Dandy- Walker (Dandy- Walker syndrome)
Không có (cơ quan hoặc bộ phận) (hoàn toàn hoặc một phần) | xương sọ | kèm | não úng thuỷ (Absence (organ or part) (complete or partial) | skull bone | with | hydrocephalus)
Không có, không phát triển | (xương) sọ | kèm | não úng thuỷ (Agenesis | skull (bone) | with | hydrocephalus)
Không hoàn toàn | đóng (bẩm sinh) | sọ | kèm | não úng thuỷ (Imperfect | closure (congenital) | skull | with | hydrocephalus)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Q03 là "Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh", tên tiếng Anh là "Congenital hydrocephalus", thuộc nhóm Q00-Q07 — Dị tật bẩm sinh hệ thần kinh trung ương của chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh.
Mã Q03 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Q03 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: Q03.0 (Dị tật kênh Sylvius); Q03.1 (Dị tật teo lỗ Magendie và/ hoặc Luschka); Q03.8 (Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh khác); Q03.9 (Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh, không xác định).
Tên bệnh của mã Q03 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Q03 là "Bệnh não úng thuỷ bẩm sinh", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Não úng thuỷ bẩm sinh". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
Bệnh mã Q03 có được hưởng chế độ gì không?
Mã Q03 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.