Mã ICD-10 I89 — Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết khác không do nhiễm trùng

I89 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết khác không do nhiễm trùng, tiếng Anh là Other noninfective disorders of lymphatic vessels and lymph nodes. Mã này nằm trong nhóm I80-I89 — Bệnh tĩnh mạch, mạch bạch huyết và hạch bạch huyết, không phân loại mục khác, thuộc chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không nhiễm trùng khác”.

I89mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
I80-I89nhóm bệnh
IXchương ICD-10

4 mã chi tiết của I89

Từ I89.0 đến I89.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
I89.0 Phù bạch huyết, không phân loại mục khác · tên cũ: Phù bạch huyết, không phân loại nơi khácLymphoedema, not elsewhere classified
I89.1 Viêm mạch bạch huyết Lymphangitis
I89.8 Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết xác định khác không do nhiễm trùng · tên cũ: Rối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết xác định khác không do nhiễm trùngOther specified noninfective disorders of lymphatic vessels and lymph nodes
I89.9 Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết không do nhiễm trùng, không xác định · tên cũ: Rối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không do nhiễm trùng, không đặc hiệuNoninfective disorder of lymphatic vessels and lymph nodes, unspecified

Ghi chú phân loại của mã I89

Hướng dẫn mã hóa: Giãn mạch bạch huyết

Coding Guidance: Lymphangiectasis

Hướng dẫn mã hóa: Viêm mạch bạch huyết thể: không xác định khác mạn tính bán cấp tính Loại trừ: viêm mạch bạch huyết cấp tính (L03.-)

Coding Guidance: Lymphangitis: NOS chronic subacute Excl.: acute lymphangitis (L03.-)

Hướng dẫn mã hóa: Tràn dưỡng chấp tinh mạc (không do giun chỉ) U mỡ sắc tố tăng tế bào lưới

Coding Guidance: Chylocele (nonfilarial) Lipomelanotic reticulosis

Hướng dẫn mã hóa: Bệnh mạch bạch huyết không xác định khác

Coding Guidance: Disease of lymphatic vessels NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
I89Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết khác không do nhiễm trùngRối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không nhiễm trùng khác
I89.0Phù bạch huyết, không phân loại mục khácPhù bạch huyết, không phân loại nơi khác
I89.8Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết xác định khác không do nhiễm trùngRối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết xác định khác không do nhiễm trùng
I89.9Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết không do nhiễm trùng, không xác địnhRối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không do nhiễm trùng, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã I89

53 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) (Elephantiasis (nonfilarial))
  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) | (thuộc) tuyến (Elephantiasis (nonfilarial) | glandular)
  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) | bìu (không do giun chỉ) (Elephantiasis (nonfilarial) | scrotum (nonfilarial))
  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) | giãn mạch bạch huyết (Elephantiasis (nonfilarial) | lymphangiectatic)
  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) | giãn mao mạch (Elephantiasis (nonfilarial) | telangiectodes)
  • Bệnh phù voi (không do giun chỉ) | mạch bạch huyết (Elephantiasis (nonfilarial) | lymphatic vessel)
  • Bệnh, bị bệnh | hạch (bạch huyết) (Disease, diseased | gland (lymph))
  • Bệnh, bị bệnh | thuộc bạch huyết (kênh) (hạch) (hệ thống) (mạch) (Disease, diseased | lymphatic (channel) (gland) (system) (vessel))
  • Chứng teo, (thuộc, do) teo | hạch (bạch huyết) (Atrophy, atrophic | glandular)
  • Cổ chướng (ổ bụng) | nhũ trấp (không do giun chỉ) (Ascites (abdominal) | chylous (nonfilarial))
  • Dò bạch huyết (Lymphorrhea)
  • Giãn mạch bạch huyết (Lymphangiectasis)
  • Giãn mạch bạch huyết | bìu (Lymphangiectasis | scrotum)
  • Giãn mạch bạch huyết | sau nhiễm trùng (Lymphangiectasis | postinfectional)
  • Lỗ rò, dò | (thuộc) ngực | ống (Fistula | thoracic | duct)
  • Lỗ rò, dò | bạch huyết (Fistula | lymphatic)
  • Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | mạc treo, (thuộc) mạc treo | nhũ trấp (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | mesentery, mesenteric | chyle)
  • Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | phúc mạc, màng bụng | nhũ trấp (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | peritoneum | chylous)
  • Nang nhũ trấp, mạc treo (Chyle cyst, mesentery)
  • Ngưng trệ, ứ đọng | bạch huyết (Stasis | lymphatic)
  • Nhồi máu (của) | hạch bạch huyết (Infarct, infarction (of) | lymph node)
  • Phù bạch huyết (Lymphedema)
  • Phù bạch huyết | sớm (Lymphedema | precox)
  • Phù bạch huyết | thứ phát (Lymphedema | secondary)
  • Phù, phù nề | bạch huyết (Edema, edematous | lymphatic)
  • Phù, phù nề | do tắc mạch bạch huyết (Edema, edematous | due to lymphatic obstruction)
  • Sự ăn mòn, sướt | mạch bạch huyết (Erosion | lymphatic vessel)
  • Sự giãn | mạch bạch huyết (Dilatation | lymphatic vessel)
  • Sự nén, ép | mạch bạch huyết (Compression | lymphatic vessel)
  • Sự phá huỷ | mạch bạch huyết (Obliteration | lymphatic vessel)
  • Tắc nghẽn, đình trệ, cản trở | bạch huyết (Obstruction, obstructed, obstructive | lymphatic)
  • Tắc nghẽn, đình trệ, cản trở | ống ngực (Obstruction, obstructed, obstructive | thoracic duct)
  • Tắc, bít | mạch bạch huyết hoặc bạch mạch (Occlusion, occluded | lymph or lymphatic channel)
  • Tắc, bít | ống ngực (Occlusion, occluded | thoracic duct)
  • Tăng tế bào lưới (da) | nhiễm melanin mỡ (Reticulosis (skin) | lipomelanotic)
  • Thoái hoá, suy biến, (thuộc) thoái hoá | hạch bạch huyết (Degeneration, degenerative | lymph gland)
  • Thoái hoá, suy biến, (thuộc) thoái hoá | hạch bạch huyết | trong suốt (Degeneration, degenerative | lymph gland | hyaline)
  • Tràn (máu), thoát mạch, chảy | nhũ trấp vào mạc treo (Extravasation | chyle into mesentery)
  • Tràn dịch ngực (hai bên) (màng phổi) | nhũ trấp (không do giun chỉ) (Hydrothorax (double) (pleura) | chylous (nonfilarial))
  • Tràn dưỡng chấp màng phổi (không do giun chỉ) (Chylothorax (nonfilarial))
  • Tràn dưỡng chấp tinh mạc (không do giun chỉ) (Chylocele (nonfilarial))
  • Ứ bạch huyết (Lymphostasis)
  • U nang bạch huyết (Lymphocele)
  • Viêm mạch bạch huyết (Lymphangitis)
  • Viêm mạch bạch huyết | (thuộc) hoại thư (Lymphangitis | gangrenous)
  • Viêm mạch bạch huyết | bán cấp (vị trí bất kỳ) (Lymphangitis | subacute (any site))
  • Viêm mạch bạch huyết | mạn tính (Lymphangitis | chronic (any site))
  • Viêm, gây viêm, (thuộc) viêm (có rỉ dịch) | mạch bạch huyết (Inflammation, inflamed, inflammatory (with exudation) | lymphatic vessel)
  • Vỡ, bị vỡ | mạch bạch huyết (Rupture, ruptured | lymphatic vessel)
  • Vỡ, bị vỡ | ống ngực (Rupture, ruptured | thoracic duct)
  • Vôi hoá | hạch bạch huyết (sau nhiễm trùng) (Calcification | lymph gland or node (postinfectional))
  • Xơ cứng | hạch (bạch huyết) (Sclerosis, sclerotic | gland (lymphatic))
  • Xơ hoá, (thuộc) xơ hoá | hạch bạch huyết (Fibrosis, fibrotic | lymphatic gland)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm I80-I89 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
I80Viêm tĩnh mạch và/ hoặc viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối
I82Thuyên tắc và/ hoặc huyết khối tĩnh mạch khác
I83Giãn tĩnh mạch chi dưới
I85Giãn tĩnh mạch thực quản
I86Giãn tĩnh mạch vị trí khác
I87Rối loạn khác của tĩnh mạch
I88Viêm hạch bạch huyết không xác định cụ thể

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã I89 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã I89 là "Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết khác không do nhiễm trùng", tên tiếng Anh là "Other noninfective disorders of lymphatic vessels and lymph nodes", thuộc nhóm I80-I89 — Bệnh tĩnh mạch, mạch bạch huyết và hạch bạch huyết, không phân loại mục khác của chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn.

Mã I89 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã I89 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: I89.0 (Phù bạch huyết, không phân loại mục khác); I89.1 (Viêm mạch bạch huyết); I89.8 (Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết xác định khác không do nhiễm trùng); I89.9 (Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết không do nhiễm trùng, không xác định).

Tên bệnh của mã I89 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã I89 là "Rối loạn mạch bạch huyết và/ hoặc hạch bạch huyết khác không do nhiễm trùng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Rối loạn mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không nhiễm trùng khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ