Mã ICD-10 F98 — Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên

F98 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên, tiếng Anh là Other behavioural and emotional disorders with onset usually occurring in childhood and adolescence. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn tác phong và cảm xúc khác thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ em và thanh thiếu niên”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

F98mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
F90-F98nhóm bệnh
Vchương ICD-10

9 mã chi tiết của F98

Từ F98.0 đến F98.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F98.0 Rối loạn tiểu tiện không thực tổn · tên cũ: Đái dầm không thực tổnNonorganic enuresis
F98.1 Rối loạn đại tiện không thực tổn · tên cũ: Đại tiện không tự chủ không do thực tổnNonorganic encopresis
F98.2 Rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏ · tên cũ: Rối loạn ăn uống ở trẻ dưới một năm và trẻ emFeeding disorder of infancy and childhood
F98.3 Tật ăn bậy ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏ · tên cũ: Chứng ăn chất không dinh dưỡng ở trẻ dưới một năm và trẻ emPica of infancy and childhood
F98.4 Rối loạn động tác định hình Stereotyped movement disorders
F98.5 Tật nói lắp [nói cà lăm] · tên cũ: Nói lắpStuttering [stammering]
F98.6 Chứng nói nhanh, vội vã, ngắt quãng · tên cũ: Nói lúng búngCluttering
F98.8 Rối loạn hành vi cảm xúc xác định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên · tên cũ: Rối loạn hành vi cảm xúc biệt định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niênOther specified behavioural and emotional disorders with onset usually occurring in childhood and adolescence
F98.9 Rối loạn hành vi và/ hoặc cảm xúc không xác định, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên · tên cũ: Rối loạn hành vi và cảm xúc biệt không biệt định, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niênUnspecified behavioural and emotional disorders with onset usually occurring in childhood and adolescence

Ghi chú phân loại của mã F98

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn có đặc trưng là bài tiết không theo ý muốn ban ngày và ban đêm, mang tính chất bất thường nếu so với tuổi tâm thần của đối tượng và không phải là hậu quả của rối loạn kiểm tra bàng quang do bất kỳ một nguyên nhân thần kinh nào, hoặc do cơn động kinh, hoặc do các bất thường về cấu trúc của đường tiết niệu. Đái dầm có thể xuất hiện từ lúc mới sinh hoặc xuất hiện sau một giai đoạn đã kiểm tra được chức năng bàng quang. Đái dầm có thể kết hợp hoặc không với một rối loạn tác phong hoặc cảm xúc rộng hơn. Rối loạn tiểu tiện (nguyên phát) (thứ phát) căn nguyên không phải thực tổn. Rối loạn tiểu tiện chức năng Rối loạn tiểu tiện do tâm thần Không kiềm chế được nước tiểu, căn nguyên không phải thực tổn Loại trừ: rối loạn tiểu tiện không xác định khác (R32)

Coding Guidance: A disorder characterized by involuntary voiding of urine, by day and by night, which is abnormal in relation to the individual 's mental age, and which is not a consequence of a lack of bladder control due to any neurological disorder, to epileptic attacks, or to any structural abnormality of the urinary tract. The enuresis may have been present from birth or it may have arisen following a period of acquired bladder control. The enuresis may or may not be associated with a more widespread emotional or behavioural disorder. Enuresis (primary) (secondary) of nonorganic origin Functional enuresis Psychogenic enuresis Urinary incontinence of nonorganic origin Excl.: enuresis NOS (R32)

Hướng dẫn mã hóa: Sự bài tiết phân lặp đi lặp lại, tự chủ hay không tự chủ, với chất phân bình thường hoặc gần như bình thường, ở những nơi không thích hợp với việc này xét theo bối cảnh văn hoá xã hội của đối tượng. Tình trạng này có thể biểu hiện sự tiếp tục bất thường của tình trạng không tự chủ bình thường ở trẻ sơ sinh, nó có thể liên quan đến việc mất khả năng tự chủ sau khi có được sự kiểm soát ruột hoặc có thể liên quan đến việc cố ý bài tiết phân ở những nơi không thích hợp mặc dù khả năng kiểm soát ruột sinh lý bình thường. Rối loạn này có thể xuất hiện như đơn chứng hoặc nó có thể là một thành phần của một rối loạn rộng hơn, nhất là rối loạn cảm xúc (F93-) hoặc rối loạn hành vi (F91.-). Rối loạn đại tiện chức năng Đại tiện không tự chủ không có căn nguyên thực tổn Rối loạn đại tiện do tâm thần Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung để xác định nguyên nhân của bất kỳ tình trạng táo bón nào cùng tồn tại Loại trừ: rối loạn đại tiện không xác định khác (R15)

Coding Guidance: Repeated, voluntary or involuntary passage of faeces, usually of normal or near- normal consistency, in places not appropriate for that purpose in the individual 's own sociocultural setting. The condition may represent an abnormal continuation of normal infantile incontinence, it may involve a loss of continence following the acquisition of bowel control, or it may involve the deliberate deposition of faeces in inappropriate places in spite of normal physiological bowel control. The condition may occur as a monosymptomatic disorder, or it may form part of a wider disorder, especially an emotional disorder (F93.-) or a conduct disorder (F91.-). Functional encopresis Incontinence of faeces of nonorganic origin Psychogenic encopresis Use additional code, if desired, to identify the cause of any coexisting constipation. Excl.: encopresis NOS (R15)

Hướng dẫn mã hóa: Một sự rối loạn ăn uống với nhiều biểu hiện khác nhau thường được xem như là đặc trưng ở lứa tuổi trẻ em. Nó bao gồm các chứng không chịu ăn hoặc nhõng nhẽo quá mức xuất hiện trong khi thực phẩm được cung cấp phù hợp, trẻ em được chăm sóc đầy đủ, và không bị bệnh thực tổn. Các rối loạn có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với tác phong nhai lại (nghĩa là ợ lặp lại trong khi không có chứng buồn nôn hoặc bệnh dạ dày- ruột). Rối loạn nhai lại ở trẻ sơ sinh Loại trừ: chán ăn tâm thần và các rối loạn ăn uống khác (F50.-) nuôi dưỡng: khó khăn và/ hoặc quản lý kém về cho ăn (R63.3) vấn đề về cho ăn ở trẻ sơ sinh (P92.-) tật ăn bậy ở trẻ nhỏ hoặc trẻ em (F98.3)

Coding Guidance: A feeding disorder of varying manifestations usually specific to infancy and early childhood. It generally involves food refusal and extreme faddiness in the presence of an adequate food supply, a reasonably competent caregiver, and the absence of organic disease. There may or may not be associated rumination (repeated regurgitation without nausea or gastrointestinal illness). Rumination disorder of infancy Excl.: anorexia nervosa and other eating disorders (F50.-) feeding: difficulties and mismanagement (R63.3) problems of newborn (P92.-) pica of infancy or childhood (F98.3)

Hướng dẫn mã hóa: Ăn kéo dài các chất không dinh dưỡng (như đất, sơn, vỏ bào...). Chứng ăn chất không dinh dưỡng có thể chỉ là triệu chứng của rối loạn tâm thần rộng hơn (như tự kỷ) hoặc là một hành vi tâm lý tương đối bị cô lập; chỉ trong trường hợp sau mới được ghi mã này. Hiện tượng này thường gặp nhất ở những trẻ chậm phát triển trí tuệ, và nếu cũng có chậm phát triển trí tuệ, thì nên chọn F70.-- F79.- làm chẩn đoán chính.

Coding Guidance: Persistent eating of non- nutritive substances (such as soil, paint chippings, etc.). It may occur as one of many symptoms that are part of a more widespread psychiatric disorder (such as autism), or as a relatively isolated psychopathological behaviour; only the latter is classified here. The phenomenon is most common in mentally retarded children and, if mental retardation is also present, F70- F79 should be selected as the main diagnosis.

Hướng dẫn mã hóa: Các hoạt động tự ý, lặp đi lặp lại, rập khuôn, không có chức năng (và thường có nhịp điệu) không phải là một phần của bất kỳ tình trạng tâm thần hoặc thần kinh nào được công nhận. Khi các động tác như vậy xảy ra như các triệu chứng của một số rối loạn khác, chỉ nên ghi lại rối loạn tổng thể. Các động tác không phải là loại tự gây thương tích bao gồm: lắc người, lắc đầu, nhổ tóc, xoắn tóc, cử chỉ búng ngón tay và vỗ tay. Hành vi tự gây thương tích theo khuôn mẫu bao gồm đập đầu liên tục, tát vào mặt, chọc mắt và cắn tay, môi hoặc các bộ phận cơ thể khác. Tất cả các rối loạn vận động rập khuôn xảy ra thường xuyên nhất có liên quan đến chậm phát triển trí tuệ (trong trường hợp này phải ghi mã cả 2 trạng thái bệnh). Nếu hành vi chọc tay vào mắt xảy ra ở trẻ có rối loạn thị giác thì ghi nhận cả hai: chọc tay vào mắt được mã hoá F98.4 và rối loạn thị giác được mã hoá bằng mã thích hợp của rối loạn cơ thể. Rối loạn thói quen định hình Loại trừ: những động tác bất thường không tự ý (R25.-) rối loạn vận động do thực tổn (G20- G25.-) cắn móng tay (F98.8) ngoáy lỗ mũi (F98.8) động tác định hình là thành phần của một trạng thái bệnh tâm thần rộng (F00.-- F95.-) tật mút ngón tay cái (F98.8) rối loạn tic (F95.-) chứng giật tóc (F63.3)

Coding Guidance: Voluntary, repetitive, stereotyped, nonfunctional (and often rhythmic) movements that do not form part of any recognized psychiatric or neurological condition. When such movements occur as symptoms of some other disorder, only the overall disorder should be recorded. The movements that are of a non self- injurious variety include: body- rocking, head- rocking, hair- plucking, hair- twisting, finger- flicking mannerisms, and hand- flapping. Stereotyped self- injurious behaviour includes repetitive head- banging, face- slapping, eye- poking, and biting of hands, lips or other body parts. All the stereotyped movement disorders occur most frequently in association with mental retardation (when this is the case, both should be recorded). If eye- poking occurs in a child with visual impairment, both should be coded: eye- poking under this category and the visual condition under the appropriate somatic disorder code. Stereotype/ habit disorder Excl.: abnormal involuntary movements (R25.-) movement disorders of organic origin (G20- G25) nail- biting (F98.8) nose- picking (F98.8) stereotypies that are part of a broader psychiatric condition (F00- F95) thumb- sucking (F98.8) tic disorders (F95.-) trichotillomania (F63.3)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn lời nói đặc trưng bởi sự kéo dài hay lặp lại thường xuyên các âm hoặc các vần hoặc các từ thường do dự hoặc dừng lại nhiều lần làm rối loạn nhịp của sự phát âm... Chỉ nên xếp vào loại này khi nó nặng đến mức làm trở ngại sự lưu loát của lời nói. Loại trừ: nói lúng búng (F98.6-) rối loạn tic [tật máy cơ] (F95.-)

Coding Guidance: Speech that is characterized by frequent repetition or prolongation of sounds or syllables or words, or by frequent hesitations or pauses that disrupt the rhythmic flow of speech. It should be classified as a disorder only if its severity is such as to markedly disturb the fluency of speech. Excl.: cluttering (F98.6) tic disorders (F95.-)

Hướng dẫn mã hóa: Lời nói với tốc độ nhanh làm mất tính lưu loát nhưng không có sự lặp lại hoặc do dự và nặng đến mức làm lời nói trở nên khó hiểu. Lời nói bị thất thường và mất nhịp, với những chỗ nói nhanh đột ngột thường dẫn đến những đoạn cấu trúc sai. Loại trừ: tật nói lắp [nói cà lăm] (F98.5) rối loạn tic [tật máy cơ] (F95.-)

Coding Guidance: A rapid rate of speech with breakdown in fluency, but no repetitions or hesitations, of a severity to give rise to diminished speech intelligibility. Speech is erratic and dysrhythmic, with rapid jerky spurts that usually involve faulty phrasing patterns. Excl.: stuttering (F98.5) tic disorders (F95.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn thiếu sót chú ý không tăng hoạt động Thủ dâm quá mức Cắn móng tay Ngoáy lỗ mũi Mút ngón tay

Coding Guidance: Attention deficit disorder without hyperactivity Excessive masturbation Nail- biting Nose- picking Thumb- sucking

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

9 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F98Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niênCác rối loạn tác phong và cảm xúc khác thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
F98.0Rối loạn tiểu tiện không thực tổnĐái dầm không thực tổn
F98.1Rối loạn đại tiện không thực tổnĐại tiện không tự chủ không do thực tổn
F98.2Rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏRối loạn ăn uống ở trẻ dưới một năm và trẻ em
F98.3Tật ăn bậy ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏChứng ăn chất không dinh dưỡng ở trẻ dưới một năm và trẻ em
F98.5Tật nói lắp [nói cà lăm]Nói lắp
F98.6Chứng nói nhanh, vội vã, ngắt quãngNói lúng búng
F98.8Rối loạn hành vi cảm xúc xác định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niênRối loạn hành vi cảm xúc biệt định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
F98.9Rối loạn hành vi và/ hoặc cảm xúc không xác định, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niênRối loạn hành vi và cảm xúc biệt không biệt định, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niên

Danh mục pháp lý liên quan đến mã F98

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.F98 — Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã F98

44 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Chăm sóc | rối loạn thiếu sót hoặc hội chứng thiếu hụt (Attention (to) | deficit disorder or syndrome)
  • Chán ăn | trong thời thơ ấu (Depraved appetite | in childhood)
  • Chứng ăn bẩn ở trẻ con (Dirt- eating child)
  • Chứng ăn bậy | nhũ nhi hoặc trẻ em (Pica | infant or child)
  • Chứng rập khuôn KPLNK (Stereotypies NEC)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | cong ngọn (chi) (Spasm (s), spastic, spasticity | nodding)
  • Đái dầm | (thuộc) chức năng (Enuresis | functional)
  • Đái dầm | do tâm thần, tâm sinh (Enuresis | psychogenic)
  • Đái dầm | nguồn gốc không thực thể (Enuresis | nonorganic origin)
  • Đái dầm | về đêm | do tâm thần, tâm sinh (Enuresis | nocturnal | psychogenic)
  • Gật đầu co cứng (Spasmus nutans)
  • Ỉa đùn, ỉa bậy | (thuộc) chức năng (Encopresis | functional)
  • Ỉa đùn, ỉa bậy | do tâm thần, tâm sinh (Encopresis | psychogenic)
  • Ỉa đùn, ỉa bậy | nguồn gốc không thực thể (Encopresis | nonorganic origin)
  • Khiếm khuyết về nói, rối loạn lời nói, nhiễu loạn lời nói, nói lắp KPLNK | nguồn gốc tâm sinh, trong thời thơ ấu (Speech defect, disorder, disturbance, impediment NEC | psychogenic, in childhood and adolescence)
  • Khó khăn, sự khó khăn (trong) | (sự) nuôi dưỡng, cho ăn | không thực tổn, nhũ nhi hoặc trẻ em (Difficult, difficulty (in) | feeding | nonorganic, infant or child)
  • Mất tự chủ | phân | nguồn gốc không thực thể (Incontinence | feces, fecal | nonorganic origin)
  • Mất tự chủ | tiểu, tiết niệu | nguồn gốc không thực thể (Incontinence | urine, urinary | nonorganic origin)
  • Mất, suy giảm (của) | điều khiển, cơ vòng, trực tràng | nguồn gốc không thực thể (Loss (of) | control, sphincter, rectum | nonorganic origin)
  • Móng tay chân | cắn (Nail | biting)
  • Mút ngón tay cái, trẻ em (quá mức) (Sucking thumb, child (excessive))
  • Ngoáy lỗ mũi (Nose- picking)
  • Ngoáy, mũi (Picking, nose)
  • Ngón tay cái | mút (vấn đề của trẻ em) (Thumb | sucking (child problem))
  • Nhai lại | rối loạn ở trẻ nhỏ (Rumination | disorder of infancy)
  • Nói lắp (Stuttering)
  • Nói lúng búng (Cluttering)
  • Nước tiểu | Mất tự chủ | nguồn gốc không thực thể (Urine | incontinence | nonorganic origin)
  • Rối loạn (của) | (sự) nuôi dưỡng, cho ăn (nhũ nhi hoặc trẻ em) (Disorder (of) | feeding (infant or child))
  • Rối loạn (của) | định hình, thói quen hoặc động tác (Disorder (of) | stereotyped, habit or movement)
  • Rối loạn (của) | hành vi gây rối, đập phá (Disorder (of) | disruptive behavior)
  • Rối loạn (của) | nhai lại (nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ) (Disorder (of) | rumination (infant or child))
  • Rối loạn (của) | tâm thần (hoặc hành vi) (không có loạn thần) | nhũ nhi, tuổi thơ ấu, tuổi vị thành niên (Disorder (of) | mental (or behavioral) (nonpsychotic) | infancy, childhood or adolescence)
  • Rối loạn (của) | vận động, động tác | rập khuôn, định hình (Disorder (of) | movement | stereotyped)
  • Rối loạn | (sự) nuôi dưỡng, cho ăn | nguồn gốc không thực thể (nhũ nhi hoặc trẻ con) (Disturbance | feeding | nonorganic origin (infant or child))
  • Rối loạn | thói quen, trẻ em (Disturbance | habit, child)
  • Sự thèm ăn | sa đoạ, suy đồi, bậy | trong thời thơ ấu (Appetite | depraved | in childhood)
  • Sự trở ngại, lời nói KPLNK | nguồn gốc tâm sinh (tuổi ấu thơ) (Impediment, speech NEC | psychogenic (childhood))
  • Tật nói lắp (Stammering)
  • Thiếu hụt, thiếu | chú ý (rối loạn) (hội chứng) (Deficiency, deficient | attention (disorder) (syndrome))
  • Thói gặm móng (Onychophagia)
  • Thói quen, thường xuyên | rối loạn, trẻ em (Habit, habituation | disturbance, child)
  • Thủ dâm (quá mức) (Masturbation (excessive))
  • Tóc, lông | nhổ, giật | trong rối loạn động tác định hình (Hair | plucking | in stereotyped movement disorder)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F90Rối loạn tăng động
F91Rối loạn ứng xử
F92Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc
F93Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em
F94Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
F95Rối loạn tic [tật máy cơ]

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F98 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F98 là "Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên", tên tiếng Anh là "Other behavioural and emotional disorders with onset usually occurring in childhood and adolescence", thuộc nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F98 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F98 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: F98.0 (Rối loạn tiểu tiện không thực tổn); F98.1 (Rối loạn đại tiện không thực tổn); F98.2 (Rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏ); F98.3 (Tật ăn bậy ở trẻ sơ sinh và/ hoặc trẻ nhỏ); F98.4 (Rối loạn động tác định hình); F98.5 (Tật nói lắp [nói cà lăm])… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã F98 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã F98 là "Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các rối loạn tác phong và cảm xúc khác thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ em và thanh thiếu niên". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã F98 có được hưởng chế độ gì không?

Mã F98 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ