Mã ICD-10 F91 — Rối loạn ứng xử

F91 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn ứng xử, tiếng Anh là Conduct disorders. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn hành vi”.

F91mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
F90-F98nhóm bệnh
Vchương ICD-10

6 mã chi tiết của F91

Từ F91.0 đến F91.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F91.0 Rối loạn ứng xử khu trú trong môi trường gia đình · tên cũ: Rối loạn hành vi khu trú trong môi trường gia đìnhConduct disorder confined to the family context
F91.1 Rối loạn ứng xử ở những người kém thích ứng xã hội · tên cũ: Rối loạn hành vi ở những người kém thích ứng xã hộiUnsocialized conduct disorder
F91.2 Rối loạn ứng xử xã hội hoá · tên cũ: Rối loạn cư xử xã hội hoáSocialized conduct disorder
F91.3 Rối loạn chống đối · tên cũ: Rối loạn hành vi ở những người còn thích ứng xã hộiOppositional defiant disorder
F91.8 Rối loạn ứng xử khác · tên cũ: Rối loạn hành vi khácOther conduct disorders
F91.9 Rối loạn ứng xử, không xác định · tên cũ: Rối loạn hành vi, không biệt địnhConduct disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã F91

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn ứng xử liên quan đến hành vi không hoà đồng hoặc hung hăng (và không chỉ đơn thuần là hành vi chống đối, thách thức, gây rối), trong đó hành vi bất thường hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn bị giới hạn trong nhà và tương tác với các thành viên của gia đình hạt nhân hoặc hộ gia đình trực tiếp. Rối loạn đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chí tổng thể về F91.-; ngay cả mối quan hệ cha mẹ và con cái bị xáo trộn nghiêm trọng cũng không đủ để chẩn đoán.

Coding Guidance: Conduct disorder involving dissocial or aggressive behaviour (and not merely oppositional, defiant, disruptive behaviour), in which the abnormal behaviour is entirely, or almost entirely, confined to the home and to interactions with members of the nuclear family or immediate household. The disorder requires that the overall criteria for F91.- be met; even severely disturbed parent- child relationships are not of themselves sufficient for diagnosis.

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn này có đặc trưng là kết hợp một hành vi gây gổ hoặc chống đối xã hội kéo dài (thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn của mục F91.- và không bao gồm đơn thuần hành vi phá hoại, ngang bướng, chống đối) với một bất thường lan toả đáng kể trong các mối quan hệ với các trẻ khác. Rối loạn hành vi, loại gây hấn đơn độc Rối loạn gây hấn kém thích ứng xã hội

Coding Guidance: Disorder characterized by the combination of persistent dissocial or aggressive behaviour (meeting the overall criteria for F91.- and not merely comprising oppositional, defiant, disruptive behaviour) with significant pervasive abnormalities in the individual 's relationships with other children. Conduct disorder, solitary aggressive type Unsocialized aggressive disorder

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn ứng xử bao gồm tác phong gây hấn hoặc chống đối xã hội kép dài (thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn mục F91.- và không bao gồm đơn thuần có hành vi phá hoại, ngang bướng, chống đối), xảy ra ở các đối tượng thường thâm nhập tốt vào nhóm bạn cùng lứa tuổi với chúng. Rối loạn ứng xử loại nhóm Phạm pháp nhóm Các vi phạm luật lệ trong khuôn khổ thành viên của nhóm Trộm cắp tập thể Trốn học

Coding Guidance: Disorder involving persistent dissocial or aggressive behaviour (meeting the overall criteria for F91.- and not merely comprising oppositional, defiant, disruptive behaviour) occurring in individuals who are generally well integrated into their peer group. Conduct disorder, group type Group delinquency Offences in the context of gang membership Stealing in company with others Truancy from school

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn ứng xử, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, đặc trưng chủ yếu là hành vi thách thức, không vâng lời, gây rối rõ rệt mà không bao gồm các hành vi phạm pháp hoặc các hình thức hành vi hung hăng hoặc mất xã hội cực đoan hơn. Rối loạn đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chí tổng thể về F91.-; ngay cả hành vi tinh nghịch hoặc nghịch ngợm nghiêm trọng cũng không đủ để chẩn đoán. Cần thận trọng trước khi sử dụng loại này, đặc biệt là với trẻ lớn hơn, vì rối loạn hành vi có ý nghĩa lâm sàng thường đi kèm với hành vi thiếu hoà đồng hoặc hung hãn vượt xa sự thách thức, không vâng lời hoặc gây rối đơn thuần.

Coding Guidance: Conduct disorder, usually occurring in younger children, primarily characterized by markedly defiant, disobedient, disruptive behaviour that does not include delinquent acts or the more extreme forms of aggressive or dissocial behaviour. The disorder requires that the overall criteria for F91.- be met; even severely mischievous or naughty behaviour is not in itself sufficient for diagnosis. Caution should be employed before using this category, especially with older children, because clinically significant conduct disorder will usually be accompanied by dissocial or aggressive behaviour that goes beyond mere defiance, disobedience, or disruptiveness.

Hướng dẫn mã hóa: Tuổi thơ: rối loạn ứng xử không xác định khác rối loạn ứng xử không xác định

Coding Guidance: Childhood: behavioural disorder NOS conduct disorder NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F91Rối loạn ứng xửRối loạn hành vi
F91.0Rối loạn ứng xử khu trú trong môi trường gia đìnhRối loạn hành vi khu trú trong môi trường gia đình
F91.1Rối loạn ứng xử ở những người kém thích ứng xã hộiRối loạn hành vi ở những người kém thích ứng xã hội
F91.2Rối loạn ứng xử xã hội hoáRối loạn cư xử xã hội hoá
F91.3Rối loạn chống đốiRối loạn hành vi ở những người còn thích ứng xã hội
F91.8Rối loạn ứng xử khácRối loạn hành vi khác
F91.9Rối loạn ứng xử, không xác địnhRối loạn hành vi, không biệt định

Từ khoá dẫn tới mã F91

28 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Ăn trộm, ăn cắp | vấn đề của trẻ em (Stealing | child problem)
  • Ăn trộm, ăn cắp | vấn đề của trẻ em | trong công ty với những người khác (Stealing | child problem | in company with others)
  • Cơn giận, vấn đề ở trẻ em (Tantrum, child problem)
  • Hành vi, Thái độ | gây rối, đập phá (Behavior | disruptive)
  • Nhóm, bè phái | thành viên có hành vi chống đối xã hội (Gang | membership with dissocial behavior)
  • Nói dối, vấn đề của trẻ em (Untruthfulness, child problem)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) (Disorder (of) | conduct (childhood))
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | conduct (childhood) | specified NEC)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | giới hạn trong bối cảnh gia đình (Disorder (of) | conduct (childhood) | confined to the family context)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | kém thích ứng xã hội (Disorder (of) | conduct (childhood) | unsocialized)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | loại nhóm (Disorder (of) | conduct (childhood) | group type)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | loại xâm phạm riêng lẻ (Disorder (of) | conduct (childhood) | solitary aggressive type)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | thách thức đối lập (Disorder (of) | conduct (childhood) | oppositional defiance)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | xã hội hoá (Disorder (of) | conduct (childhood) | socialized)
  • Rối loạn (của) | thách thức đối lập (Disorder (of) | defiant oppositional)
  • Rối loạn (của) | xâm phạm kém thích ứng xã hội (Disorder (of) | unsocialized aggressive)
  • Rối loạn (của) | xâm phạm, kém thích ứng xã hội (Disorder (of) | aggressive, unsocialized)
  • Rối loạn | hành vi (Disturbance | conduct)
  • Rối loạn | hành vi | đặc hiệu KPLNK (Disturbance | conduct | specified NEC)
  • Rối loạn | hành vi | gây rối, đập phá (Disturbance | conduct | disruptive)
  • Rối loạn | hành vi | kém thích ứng xã hội (Disturbance | conduct | unsocialized)
  • Rối loạn | hành vi | xã hội hoá (Disturbance | conduct | socialized)
  • Sự hung ác ở trẻ em (Cruelty in children)
  • Sự phạm pháp, phạm tội (tuổi thiếu niên) (Delinquency (juvenile))
  • Sự phạm pháp, phạm tội (tuổi thiếu niên) | nhóm (Delinquency (juvenile) | group)
  • Tính chất phá hoại (Destructiveness)
  • Trốn học, thời thơ ấu | kém thích ứng xã hội (Truancy, childhood | unsocialized)
  • Trốn học, thời thơ ấu | xã hội hoá (Truancy, childhood | socialized)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F90Rối loạn tăng động
F92Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc
F93Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em
F94Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên
F95Rối loạn tic [tật máy cơ]
F98Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F91 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F91 là "Rối loạn ứng xử", tên tiếng Anh là "Conduct disorders", thuộc nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F91 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F91 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: F91.0 (Rối loạn ứng xử khu trú trong môi trường gia đình); F91.1 (Rối loạn ứng xử ở những người kém thích ứng xã hội); F91.2 (Rối loạn ứng xử xã hội hoá); F91.3 (Rối loạn chống đối); F91.8 (Rối loạn ứng xử khác); F91.9 (Rối loạn ứng xử, không xác định).

Tên bệnh của mã F91 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã F91 là "Rối loạn ứng xử", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Rối loạn hành vi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ