Mã F92 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc, tiếng Anh là Mixed disorders of conduct and emotions. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn hỗn hợp về hành vi và cảm xúc”.
Từ F92.0 đến F92.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F92.0 | Rối loạn ứng xử trầm cảm · tên cũ: Rối loạn hành vi trầm cảm | Depressive conduct disorder |
| F92.8 | Rối loạn hỗn hợp của ứng xử và/ hoặc cảm xúc khác · tên cũ: Rối loạn hỗn hợp của hành vi và cảm xúc khác | Other mixed disorders of conduct and emotions |
| F92.9 | Rối loạn hỗn hợp của ứng xử và cảm xúc, không xác định · tên cũ: Rối loạn hỗn hợp của hành vi và cảm xúc không biệt định | Mixed disorder of conduct and emotions, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Danh mục rối loạn này đòi hỏi có sự kết hợp của rối loạn ứng xử ở trẻ em (F91.-) với một khí sắc trầm rõ rệt và kéo dài (F32.-) được biểu hiện bằng những triệu chứng như: buồn rầu quá mức, mất quan tâm và thích thú với những hoạt động thông thường, tự đánh giá thấp, cảm giác thất vọng; có thể có rối loạn giấc ngủ và ăn mất ngon miệng. Rối loạn ứng xử ở (F91.-) kết hợp với rối loạn trầm cảm trong mục F32.-
Coding Guidance: This category requires the combination of conduct disorder (F91.-) with persistent and marked depression of mood (F32.-), as demonstrated by symptoms such as excessive misery, loss of interest and pleasure in usual activities, self- blame, and hopelessness; disturbances of sleep or appetite may also be present. Conduct disorder in F91.- associated with depressive disorder in F32.-
Hướng dẫn mã hóa: Danh mục này đòi hỏi có sự kết hợp của rối loạn ứng xử ở trẻ em (F91.-) với các triệu chứng cảm xúc rõ rệt và kéo dài như lo âu, ám ảnh hay nghi thức, giải thể nhân cách hay mất ý thức thực tại, ám ảnh sợ hoặc giả bệnh. Rối loạn ứng xử trong (F91.-) kết hợp với: rối loạn cảm xúc trong F93.- rối loạn tâm căn F40.-- F48.-
Coding Guidance: This category requires the combination of conduct disorder (F91.-) with persistent and marked emotional symptoms such as anxiety, obsessions or compulsions, depersonalization or derealization, phobias, or hypochondriasis. Conduct disorder in F91.- associated with: emotional disorder in F93.- neurotic disorder in F40- F48
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F92 | Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc | Các rối loạn hỗn hợp về hành vi và cảm xúc |
| F92.0 | Rối loạn ứng xử trầm cảm | Rối loạn hành vi trầm cảm |
| F92.8 | Rối loạn hỗn hợp của ứng xử và/ hoặc cảm xúc khác | Rối loạn hỗn hợp của hành vi và cảm xúc khác |
| F92.9 | Rối loạn hỗn hợp của ứng xử và cảm xúc, không xác định | Rối loạn hỗn hợp của hành vi và cảm xúc không biệt định |
6 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F90 | Rối loạn tăng động |
| F91 | Rối loạn ứng xử |
| F93 | Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em |
| F94 | Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |
| F95 | Rối loạn tic [tật máy cơ] |
| F98 | Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |