Mã F94 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên, tiếng Anh là Disorders of social functioning with onset specific to childhood and adolescence. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc biệt ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên”.
Từ F94.0 đến F94.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F94.0 | Chứng mất nói chọn lọc · tên cũ: Không nói chọn lọc | Elective mutism |
| F94.1 | Rối loạn phản ứng gắn bó ở trẻ em · tên cũ: Rối loạn phản ứng trong sự gắn bó ở tuổi trẻ em | Reactive attachment disorder of childhood |
| F94.2 | Rối loạn giao tiếp buông thả ở trẻ em · tên cũ: Rối loạn sự gắn bó giải ức chế của trẻ em | Disinhibited attachment disorder of childhood |
| F94.8 | Rối loạn khác ở trẻ em về hoạt động xã hội | Other childhood disorders of social functioning |
| F94.9 | Rối loạn hoạt động xã hội ở trẻ em, không xác định · tên cũ: Rối loạn hoạt động xã hội ở trẻ em không biệt định | Childhood disorder of social functioning, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Nhóm này được đặc trưng bởi sự chọn lọc rõ rệt khi nói, quyết định bởi các hoàn cảnh cảm xúc do vậy đứa trẻ sẽ biểu hiện khả năng ngôn ngữ của nó trong một số trường hợp, nhưng không nói trong các hoàn cảnh khác (có thể xác định được). Rối loạn này thường kết hợp với một số nét nhân cách bao gồm lo âu trong một số hoàn cảnh xã hội, cách ly khỏi xã hội, nhạy cảm hoặc chống đối xã hội. Không nói chọn lọc Loại trừ: rối loạn lan toả của sự phát triển (F84.-) tâm thần phân liệt (F20.-) rối loạn cụ thể của sự phát triển về lời nói và ngôn ngữ (F80.-) không nói ngắn hạn trong khuôn khổ một lo âu chia ly ở trẻ nhỏ (F93.0)
Coding Guidance: Characterized by a marked, emotionally determined selectivity in speaking, such that the child demonstrates a language competence in some situations but fails to speak in other (definable) situations. The disorder is usually associated with marked personality features involving social anxiety, withdrawal, sensitivity, or resistance. Selective mutism Excl.: pervasive developmental disorders (F84.-) schizophrenia (F20.-) specific developmental disorders of speech and language (F80.-) transient mutism as part of separation anxiety in young children (F93.0)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn này bắt đầu ở 5 năm đầu tiên của cuộc đời và có đặc trưng là những những bất thường dai dẳng trong phương thức quan hệ xã hội của trẻ, kết hợp với rối loạn cảm xúc và phản ứng cảm xúc đối với các thay đổi trong môi trường xung quanh (như là sự lo lắng và tính cảnh giác cao độ, quan hệ xã hội kém với các bạn cùng lứa, tự xâm phạm bản thân và xâm phạm người khác, đau buồn và chậm phát triển gặp ở một số trường hợp). Hội chứng có thể là hậu quả trực tiếp của sự thờ ơ, sỉ nhục, hoặc ngược đãi nặng nề của cha mẹ. Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung, để xác định bất kỳ sự kém hay chậm phát triển nào kết hợp thêm. Loại trừ: hội chứng Aspergerr (F84.5) rối loạn giao tiếp buông thả ở trẻ em (F94.2) hội chứng ngược đãi (T74.-) thể loại bình thường của phương thức gắn bó chọn lọc lạm dụng thể chất hoặc tình dục ở lứa tuổi trẻ em đưa đến những vấn đề tâm lý xã hội (Z61.4- Z61.6)
Coding Guidance: Starts in the first five years of life and is characterized by persistent abnormalities in the child 's pattern of social relationships that are associated with emotional disturbance and are reactive to changes in environmental circumstances (e. g. fearfulness and hypervigilance, poor social interaction with peers, aggression towards self and others, misery, and growth failure in some cases). The syndrome probably occurs as a direct result of severe parental neglect, abuse, or serious mishandling. Use additional code, if desired, to identify any associated failure to thrive or growth retardation. Excl.: Asperger syndrome (F84.5) disinhibited attachment disorder of childhood (F94.2) maltreatment syndromes (T74.-) normal variation in pattern of selective attachment sexual or physical abuse in childhood, resulting in psychosocial problems (Z61.4- Z61.6)
Hướng dẫn mã hóa: Mô hình đặc biệt của hoạt động xã hội không bình thường thường khởi đầu trước 5 tuổi, và khi hình thành có khynh hướng kéo dài mặc dù có những biến đổi quan trọng của môi trường hoàn cảnh, như là tác phong gắn bó, bám chặt và lan toả, không khu trú chọn lọc, tác phong thân thiện không biệt hoá và tìm tòi sự chú ý, quan hệ với trẻ cùng lứa kém phù hợp tuỳ theo các hoàn cảnh cũng có thể có các rối loạn hành vi hay cảm xúc kết hợp thêm. Tâm lý vô cảm Hội chứng thể chế [trại giáo dưỡng, nhà tù] dẫn đến thiếu hụt kỹ năng sống và xã hội. Loại trừ: hội chứng Asperger (F84.5) hội chứng bệnh viện [bệnh do nằm viện lâu ở trẻ em] (F43.2) rối loạn tăng động (F90.-) rối loạn phản ứng gắn bó ở trẻ em (F94.1)
Coding Guidance: A particular pattern of abnormal social functioning that arises during the first five years of life and that tends to persist despite marked changes in environmental circumstances, e. g. diffuse, nonselectively focused attachment behaviour, attention- seeking and indiscriminately friendly behaviour, poorly modulated peer interactions; depending on circumstances there may also be associated emotional or behavioural disturbance. Affectionless psychopathy Institutional syndrome Excl.: Asperger syndrome (F84.5) hospitalism in children (F43.2) hyperkinetic disorders (F90.-) reactive attachment disorder of childhood (F94.1)
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F94 | Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên | Các rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc biệt ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên |
| F94.0 | Chứng mất nói chọn lọc | Không nói chọn lọc |
| F94.1 | Rối loạn phản ứng gắn bó ở trẻ em | Rối loạn phản ứng trong sự gắn bó ở tuổi trẻ em |
| F94.2 | Rối loạn giao tiếp buông thả ở trẻ em | Rối loạn sự gắn bó giải ức chế của trẻ em |
| F94.9 | Rối loạn hoạt động xã hội ở trẻ em, không xác định | Rối loạn hoạt động xã hội ở trẻ em không biệt định |
13 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.