Mã F93 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em, tiếng Anh là Emotional disorders with onset specific to childhood. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn cảm xúc với sự khởi phát đặc biệt ở trẻ em”.
Từ F93.0 đến F93.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F93.0 | Rối loạn lo âu chia ly ở trẻ em | Separation anxiety disorder of childhood |
| F93.1 | Rối loạn ám ảnh sợ ở trẻ em | Phobic anxiety disorder of childhood |
| F93.2 | Rối loạn lo âu xã hội ở trẻ em | Social anxiety disorder of childhood |
| F93.3 | Rối loạn ganh đua với anh chị em ruột · tên cũ: Rối loạn ganh tỵ đối với anh chị em ruột | Sibling rivalry disorder |
| F93.8 | Rối loạn cảm xúc khác ở trẻ em | Other childhood emotional disorders |
| F93.9 | Rối loạn cảm xúc ở trẻ em, không xác định · tên cũ: Rối loạn cảm xúc ở tuổi trẻ em, không biệt định | Childhood emotional disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Nên được chẩn đoán khi mối lo sợ chia ly là trung tâm của sự lo âu và khi sự lo âu này xuất hiện ở những năm đầu của thời thơ ấu. Nó được phân biệt với lo âu chia ly bình thường khi nó nặng đến mức bất thường về mặt thống kê (bao gồm một sự kéo dài lâu hơn giai đoạn thông thường của lứa tuổi), và khi nó kết hợp với các rối loạn đáng kể trong hoạt động xã hội. Loại trừ: rối loạn khí sắc (F30.-- F39) rối loạn tâm căn (F40.-- F48.-) rối loạn lo âu ám ảnh sợ ở trẻ em (F93.1) rối loạn lo âu xã hội ở trẻ em (F93.2)
Coding Guidance: Should be diagnosed when fear of separation constitutes the focus of the anxiety and when such anxiety first arose during the early years of childhood. It is differentiated from normal separation anxiety when it is of a degree (severity) that is statistically unusual (including an abnormal persistence beyond the usual age period), and when it is associated with significant problems in social functioning. Excl.: mood [affective] disorders (F30- F39) neurotic disorders (F40- F48) phobic anxiety disorder of childhood (F93.1) social anxiety disorder of childhood (F93.2)
Hướng dẫn mã hóa: Sợ hãi ở lứa tuổi trẻ em biểu hiện tính chất đặc trưng cho một giai đoạn phát triển đặc biệt rõ rệt cho giai đoạn phát triển đặc biệt và xuất hiện ở một mức độ nào đó ở đa số trẻ em. Các sợ hãi khác xuất hiện ở lứa tuổi trẻ em nhưng không phải là một thành phần bình thường của sự phát triển tâm lý xã hội (ví dụ ám ảnh sợ khoảng rộng) sẽ được mã hoá ở phân loại thích hợp trong (F40.-- F48.-) Loại trừ: rối loạn lo âu tổng quát (F41.1)
Coding Guidance: Fears in childhood that show a marked developmental phase specificity and arise (to some extent) in a majority of children, but that are abnormal in degree. Other fears that arise in childhood but that are not a normal part of psychosocial development (for example agoraphobia) should be coded under the appropriate category in section F40- F48. Excl.: generalized anxiety disorder (F41.1)
Hướng dẫn mã hóa: Trong rối loạn này có sự dè dặt nào đó đối với người lạ, sợ xã hội hay lo âu khi gặp những tình huống mới lạ hoặc đe doạ về mặt xã hội. Chỉ nên dùng danh mục này khi các sợ hãi như thế xuất hiện trong những năm đầu của trẻ và phải có cường độ không thông thường và kèm theo các rối loạn hoạt động xã hội. Rối loạn tránh né ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên
Coding Guidance: In this disorder there is a wariness of strangers and social apprehension or anxiety when encountering new, strange, or socially threatening situations. This category should be used only where such fears arise during the early years, and are both unusual in degree and accompanied by problems in social functioning. Avoidant disorder of childhood or adolescence
Hướng dẫn mã hóa: Một mức độ nào đó về rối loạn cảm xúc thường xảy ra sau sự ra đời của đứa em kế xuất hiện ở đa số các trẻ nhỏ. Rối loạn ghen tỵ đối với anh chị em ruột chỉ nên được chẩn đoán khi rối loạn này kéo dài hay ở mức độ bất thường về mặt thống kê và kết hợp với các bất thường trong quan hệ xã hội. Ghen với anh chị em ruột
Coding Guidance: Some degree of emotional disturbance usually following the birth of an immediately younger sibling is shown by a majority of young children. A sibling rivalry disorder should be diagnosed only if the degree or persistence of the disturbance is both statistically unusual and associated with abnormalities of social interaction. Sibling jealousy
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn nhận dạng bản thân Rối loạn quá lo âu Loại trừ: rối loạn nhận dạng giới tính ở trẻ nhỏ (F64.2)
Coding Guidance: Identity disorder Overanxious disorder Excl.: gender identity disorder of childhood (F64.2)
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F93 | Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em | Rối loạn cảm xúc với sự khởi phát đặc biệt ở trẻ em |
| F93.3 | Rối loạn ganh đua với anh chị em ruột | Rối loạn ganh tỵ đối với anh chị em ruột |
| F93.9 | Rối loạn cảm xúc ở trẻ em, không xác định | Rối loạn cảm xúc ở tuổi trẻ em, không biệt định |
30 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F90 | Rối loạn tăng động |
| F91 | Rối loạn ứng xử |
| F92 | Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc |
| F94 | Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |
| F95 | Rối loạn tic [tật máy cơ] |
| F98 | Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |