Mã F95 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn tic [tật máy cơ], tiếng Anh là Tic disorders. Mã này nằm trong nhóm F90-F98 — Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn Tic”.
Từ F95.0 đến F95.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F95.0 | Rối loạn tic ngắn hạn · tên cũ: Rối loạn Tic nhất thời | Transient tic disorder |
| F95.1 | Rối loạn tic chuyển động hoặc phát âm kiên trì · tên cũ: Rối loạn Tic vận động hoặc lời nói mạn tính | Chronic motor or vocal tic disorder |
| F95.2 | Rối loạn kết hợp tic phát âm và tic chuyển động nhiều loại [hội chứng Tourette] · tên cũ: Rối loạn kết hợp Tic lời nói với Tic vận động nhiều loại [Hội chứng Tourette] | Combined vocal and multiple motor tic disorder [de la Tourette] |
| F95.8 | Rối loạn tic khác · tên cũ: Rối loạn Tic khác | Other tic disorders |
| F95.9 | Rối loạn tic, không xác định · tên cũ: Rối loạn Tic, không biệt định | Tic disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Hội đủ các tiêu chuẩn chung của một rối loạn tic nhưng thời gian của nó không kéo dài hơn 12 tháng, tic thường có dạng nháy mắt, nhăn mặt hay giật đầu.
Coding Guidance: Meets the general criteria for a tic disorder but the tics do not persist longer than 12 months. The tics usually take the form of eye- blinking, facial grimacing, or head- jerking.
Hướng dẫn mã hóa: Đáp ứng các tiêu chuẩn chung của rối loạn tic trong đó có tic chuyển động hay âm thanh (nhưng không có cả hai), có thể là một loại hay nhiều loại (thường là một loại) và kéo dài hơn một năm.
Coding Guidance: Meets the general criteria for a tic disorder, in which there are motor or vocal tics (but not both), that may be either single or multiple (but usually multiple), and last for more than a year.
Hướng dẫn mã hóa: Một dạng của rối loạn tic trong đó đang có, hoặc đã có đồng thời các tic vận động nhiều loại và một hoặc nhiều tic lời nói, mặc dù không cần thiết chúng phải xuất hiện cùng một lúc. Rối loạn này thường trở nên nặng hơn ở tuổi thanh thiếu niên và thường dai dẳng đến tuổi trưởng thành. Các tic lời nói thường nhiều loại với sự phát âm bùng nổ lặp đi lặp lại, hắng giọng và lẩm bẩm, và có thể phát ra những từ hoặc những câu thô tục. Đôi khi kết hợp với nhại động tác mà động tác này cũng có thể có tính chất thô tục (động tác thô tục).
Coding Guidance: A form of tic disorder in which there are, or have been, multiple motor tics and one or more vocal tics, although these need not have occurred concurrently. The disorder usually worsens during adolescence and tends to persist into adult life. The vocal tics are often multiple with explosive repetitive vocalizations, throat- clearing, and grunting, and there may be the use of obscene words or phrases. Sometimes there is associated gestural echopraxia which may also be of an obscene nature (copropraxia).
Hướng dẫn mã hóa: Chứng tic không xác định khác
Coding Guidance: Tic NOS
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F95 | Rối loạn tic [tật máy cơ] | Các rối loạn Tic |
| F95.0 | Rối loạn tic ngắn hạn | Rối loạn Tic nhất thời |
| F95.1 | Rối loạn tic chuyển động hoặc phát âm kiên trì | Rối loạn Tic vận động hoặc lời nói mạn tính |
| F95.2 | Rối loạn kết hợp tic phát âm và tic chuyển động nhiều loại [hội chứng Tourette] | Rối loạn kết hợp Tic lời nói với Tic vận động nhiều loại [Hội chứng Tourette] |
| F95.8 | Rối loạn tic khác | Rối loạn Tic khác |
| F95.9 | Rối loạn tic, không xác định | Rối loạn Tic, không biệt định |
25 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F90-F98 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F90 | Rối loạn tăng động |
| F91 | Rối loạn ứng xử |
| F92 | Rối loạn hỗn hợp về ứng xử và/ hoặc cảm xúc |
| F93 | Rối loạn cảm xúc có sự khởi phát đặc trưng ở trẻ em |
| F94 | Rối loạn hoạt động xã hội khởi phát đặc trưng ở tuổi trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |
| F98 | Rối loạn tác phong và/ hoặc cảm xúc khác thường khởi phát ở trẻ em và/ hoặc thanh thiếu niên |