Mã F68 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành, tiếng Anh là Other disorders of adult personality and behaviour. Mã này nằm trong nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở người trưởng thành”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Từ F68.0 đến F68.8.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F68.0 | Hình thành triệu chứng thực thể vì lý do tâm lý · tên cũ: Hình thành các triệu chứng cơ thể vì lý do tâm lý | Elaboration of physical symptoms for psychological reasons |
| F68.1 | Cố ý tạo ra hoặc nguỵ tạo triệu chứng hoặc khuyết tật hoặc thực thể hoặc tinh thần [rối loạn giả bệnh] · tên cũ: Dụng ý đưa ra hay giả tạo các triệu chứng hoặc rối loạn hoạt năng cơ thể hoặc tâm lý [rối loạn giả tạo] | Intentional production or feigning of symptoms or disabilities, either physical or psychological [factitious disorder] |
| F68.8 | Rối loạn xác định khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành · tên cũ: Rối loạn biệt định khác về nhân cách và hành vi ở người trưởng thành | Other specified disorders of adult personality and behaviour |
Hướng dẫn mã hóa: Các triệu chứng cơ thể tương ứng và bắt nguồn từ một sự mất khả năng, một bệnh hoặc một sự rối loạn cơ thể đã được xác định, trở nên trầm trọng hơn hoặc kéo dài do tình trạng tâm lý của người bệnh. Người bệnh thường đau khổ vì sự đau đớn hay sự mất khả năng này và thường bận tâm về những mối lo lắng, có thể chính đáng về khả năng kéo dài hoặc tiến triển nặng hơn của sự mất khả năng hay đau đớn. Bệnh tâm căn đền bù
Coding Guidance: Physical symptoms compatible with and originally due to a confirmed physical disorder, disease or disability become exaggerated or prolonged due to the psychological state of the patient. The patient is commonly distressed by this pain or disability, and is often preoccupied with worries, which may be justified, of the possibility of prolonged or progressive disability or pain. Compensation neurosis
Hướng dẫn mã hóa: Người bệnh nguỵ tạo các triệu chứng lặp đi lặp lại mà không có lý do rõ ràng và thậm chí có thể tự làm hại bản thân để tạo ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu. Động cơ không rõ ràng và được giả định là ẩn chứa mục đích giả bệnh. Rối loạn này được kết hợp với các rối loạn rõ rệt về nhân cách và các mối quan hệ. Hội chứng chuyển nhiều bệnh viện Hội chứng Munchhausen [hội chứng nghiện bệnh viện] Hội chứng người giả bệnh để chuyển từ bệnh viện này đến bệnh viện khác để được nhập viện (F68.1) Loại trừ: viêm da tự tạo [chứng giật da do tâm thần] (L98.1) người giả ốm (với động cơ rõ ràng) (Z76.5)
Coding Guidance: The patient feigns symptoms repeatedly for no obvious reason and may even inflict self- harm in order to produce symptoms or signs. The motivation is obscure and presumably internal with the aim of adopting the sick role. The disorder is often combined with marked disorders of personality and relationships. Hospital hopper syndrome Münchhausen syndrome Peregrinating patient Excl.: factitial dermatitis (L98.1) person feigning illness (with obvious motivation) (Z76.5)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn tính cách không xác định khác Rối loạn mối quan hệ không xác định khác
Coding Guidance: Character disorder NOS Relationship disorder NOS
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F68 | Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành | Rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở người trưởng thành |
| F68.0 | Hình thành triệu chứng thực thể vì lý do tâm lý | Hình thành các triệu chứng cơ thể vì lý do tâm lý |
| F68.1 | Cố ý tạo ra hoặc nguỵ tạo triệu chứng hoặc khuyết tật hoặc thực thể hoặc tinh thần [rối loạn giả bệnh] | Dụng ý đưa ra hay giả tạo các triệu chứng hoặc rối loạn hoạt năng cơ thể hoặc tâm lý [rối loạn giả tạo] |
| F68.8 | Rối loạn xác định khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành | Rối loạn biệt định khác về nhân cách và hành vi ở người trưởng thành |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F68 — Các rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở người thành niên | 46/2016/TT-BYT |
14 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F60-F69 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F60 | Rối loạn nhân cách xác định cụ thể |
| F61 | Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp |
| F62 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não |
| F63 | Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động |
| F64 | Rối loạn nhận dạng giới tính |
| F65 | Rối loạn sở thích tình dục |
| F66 | Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục |