Mã F62 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não, tiếng Anh là Enduring personality changes, not attributable to brain damage and disease. Mã này nằm trong nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Biến đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hay bệnh não”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Từ F62.0 đến F62.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F62.0 | Thay đổi nhân cách kéo dài sau một sự kiện thảm khốc · tên cũ: Thay đổi nhân cách kéo dài sau một sự kiện thảm hoạ | Enduring personality change after catastrophic experience |
| F62.1 | Thay đổi nhân cách kéo dài sau bệnh tâm thần | Enduring personality change after psychiatric illness |
| F62.8 | Thay đổi nhân cách kéo dài khác | Other enduring personality changes |
| F62.9 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không xác định · tên cũ: Thay đổi nhân cách kéo dài không biệt định | Enduring personality change, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Sự thay đổi nhân cách kéo dài, hiện diện trong ít nhất hai năm, sau khi bị căng thẳng thảm khốc. Căng thẳng phải cực độ đến mức không cần thiết phải xem xét tính dễ bị tổn thương cá nhân để giải thích ảnh hưởng sâu sắc của nó đối với nhân cách. Chứng rối loạn này được đặc trưng bởi thái độ thù địch hoặc thiếu tin tưởng đối với thế giới, xa lánh xã hội, cảm giác trống rỗng hoặc vô vọng, cảm giác thường xuyên "đứng bên bờ vực/ bế tắc"như thể liên tục bị đe doạ và bị ghẻ lạnh. Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (F43.1) có thể xảy ra trước kiểu thay đổi nhân cách này. Thay đổi nhân cách sau: trải nghiệm ở trại tập trung thảm hoạ kéo dài: tình trạng bị bắt với khả năng sắp bị giết sự tiếp xúc với các hoàn cảnh đe doạ mạng sống như trở thành nạn nhân của bọn khủng bố sự tra tấn Loại trừ: rối loạn căng thẳng sau chấn thương (F43.1)
Coding Guidance: Enduring personality change, present for at least two years, following exposure to catastrophic stress. The stress must be so extreme that it is not necessary to consider personal vulnerability in order to explain its profound effect on the personality. The disorder is characterized by a hostile or distrustful attitude toward the world, social withdrawal, feelings of emptiness or hopelessness, a chronic feeling of "being on edge"as if constantly threatened, and estrangement. Post- traumatic stress disorder (F43.1) may precede this type of personality change. Personality change after: concentration camp experiences disasters prolonged: captivity with an imminent possibility of being killed exposure to life- threatening situations such as being a victim of terrorism torture Excl.: post- traumatic stress disorder (F43.1)
Hướng dẫn mã hóa: Thay đổi tính cách, kéo dài ít nhất hai năm, có thể quy cho trải nghiệm đau thương khi mắc phải một căn bệnh tâm thần nghiêm trọng. Sự thay đổi này không thể giải thích bằng một rối loạn nhân cách trước đó và nên được phân biệt với bệnh tâm thần phân liệt di chứng và các trạng thái phục hồi không hoàn toàn khác từ một rối loạn tâm thần trước đó. Rối loạn này được đặc trưng bởi sự phụ thuộc quá mức và thái độ đòi hỏi đối với người khác; niềm tin rằng mình đã thay đổi hoặc bị kỳ thị bởi căn bệnh, dẫn đến việc không có khả năng hình thành và duy trì các mối quan hệ cá nhân gần gũi và tin cậy và bị cô lập về mặt xã hội; thụ động, giảm hứng thú và giảm sự tham gia vào các hoạt động giải trí; liên tục phàn nàn về việc bị bệnh, có thể liên quan đến các khiếu nại về bệnh tật và hành vi bệnh tật; tâm trạng khó chịu hoặc không ổn định, không phải do sự hiện diện của một rối loạn tâm thần hiện tại hoặc rối loạn tâm thần trước đó với các triệu chứng tình cảm di chứng; và các vấn đề lâu dài trong hoạt động xã hội và nghề nghiệp.
Coding Guidance: Personality change, persisting for at least two years, attributable to the traumatic experience of suffering from a severe psychiatric illness. The change cannot be explained by a previous personality disorder and should be differentiated from residual schizophrenia and other states of incomplete recovery from an antecedent mental disorder. This disorder is characterized by an excessive dependence on and a demanding attitude towards others; conviction of being changed or stigmatized by the illness, leading to an inability to form and maintain close and confiding personal relationships and to social iso- lation; passivity, reduced interests, and diminished involvement in leisure activities; persistent complaints of being ill, which may be associated with hypochondriacal claims and illness behaviour; dysphoric or labile mood, not due to the presence of a current mental disorder or antecedent mental disorder with residual affective symptoms; and longstanding problems in social and occupational functioning.
Hướng dẫn mã hóa: Hội chứng nhân cách do đau mạn tính
Coding Guidance: Chronic pain personality syndrome
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F62 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não | Biến đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hay bệnh não |
| F62.0 | Thay đổi nhân cách kéo dài sau một sự kiện thảm khốc | Thay đổi nhân cách kéo dài sau một sự kiện thảm hoạ |
| F62.9 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không xác định | Thay đổi nhân cách kéo dài không biệt định |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F62 — Các biến đổi nhân cách lâu dài không thể gán cho một tổn thương não hoặc một bệnh não | 46/2016/TT-BYT |
11 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F60-F69 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F60 | Rối loạn nhân cách xác định cụ thể |
| F61 | Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp |
| F63 | Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động |
| F64 | Rối loạn nhận dạng giới tính |
| F65 | Rối loạn sở thích tình dục |
| F66 | Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục |
| F68 | Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành |