Mã F66 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục, tiếng Anh là Psychological and behavioural disorders associated with sexual development and orientation. Mã này nằm trong nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Những rối loạn tâm lý và hành vi kết hợp với sự phát triển và định hướng tình dục”.
Từ F66.0 đến F66.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F66.0 | Rối loạn về sự trưởng thành tình dục | Sexual maturation disorder |
| F66.1 | Khuynh hướng tình dục loạn trương lực bản thân · tên cũ: Định hướng tình dục loạn trương lực bản thân | Egodystonic sexual orientation |
| F66.2 | Rối loạn quan hệ tình dục | Sexual relationship disorder |
| F66.8 | Rối loạn phát triển tâm lý tình dục khác · tên cũ: Những rối loạn phát triển tâm lý tình dục khác | Other psychosexual development disorders |
| F66.9 | Rối loạn phát triển tâm lý tình dục, không xác định · tên cũ: Rối loạn phát triển tâm lý tình dục, không biệt định | Psychosexual development disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Người bệnh đau khổ vì không chắc chắn về việc nhận dạng giới tính hay khuynh hướng tình dục của họ, điều này gây lo âu hay trầm cảm. Rối loạn này thường gặp nhất ở các thanh thiếu niên còn chưa định hướng chắn chắn rằng họ thuộc về hoạt động tình dục đồng giới, khác giới hay cả hai, hay ở những người sau một giai đoạn định hướng tình dục có vẻ ổn định (thường trong khuôn khổ một quan hệ lâu dài), nay nhận thấy rằng định hướng tình dục của họ đang thay đổi.
Coding Guidance: The patient suffers from uncertainty about his or her gender identity or sexual orientation, which causes anxiety or depression. Most commonly this occurs in adolescents who are not certain whether they are homosexual, heterosexual or bisexual in orientation, or in individuals who, after a period of apparently stable sexual orientation (often within a longstanding relationship), find that their sexual orientation is changing.
Hướng dẫn mã hóa: Nhận dạng giới tính, hoặc sở thích tình dục (tình dục đồng giới, khác giới, cả 2 hoặc tiền dậy thì) đã rõ ràng, nhưng người bệnh muốn nó khác đi do sự kết hợp các rối loạn hành vi và tâm lý và người bệnh có thể yêu cầu điều trị để thay đổi nó.
Coding Guidance: The gender identity or sexual preference (heterosexual, homosexual, bisexual, or prepubertal) is not in doubt, but the individual wishes it were different because of associated psychological and behavioural disorders, and may seek treatment in order to change it.
Hướng dẫn mã hóa: Nhận dạng giới tính hay khuynh hướng tình dục (tình dục đồng giới, khác giới, cả hai giới) chịu trách nhiệm về sự xuất hiện những khó khăn trong việc hình thành hay duy trì mối quan hệ với bạn tình.
Coding Guidance: The gender identity or sexual orientation (heterosexual, homosexual, or bisexual) is responsible for difficulties in forming or maintaining a relationship with a sexual partner.
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F66 | Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục | Những rối loạn tâm lý và hành vi kết hợp với sự phát triển và định hướng tình dục |
| F66.1 | Khuynh hướng tình dục loạn trương lực bản thân | Định hướng tình dục loạn trương lực bản thân |
| F66.8 | Rối loạn phát triển tâm lý tình dục khác | Những rối loạn phát triển tâm lý tình dục khác |
| F66.9 | Rối loạn phát triển tâm lý tình dục, không xác định | Rối loạn phát triển tâm lý tình dục, không biệt định |
18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F60-F69 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F60 | Rối loạn nhân cách xác định cụ thể |
| F61 | Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp |
| F62 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não |
| F63 | Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động |
| F64 | Rối loạn nhận dạng giới tính |
| F65 | Rối loạn sở thích tình dục |
| F68 | Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành |