Mã ICD-10 F63 — Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động

F63 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động, tiếng Anh là Habit and impulse disorders. Mã này nằm trong nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn thói quen và xung động”.

F63mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
F60-F69nhóm bệnh
Vchương ICD-10

6 mã chi tiết của F63

Từ F63.0 đến F63.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F63.0 Cá cược bệnh lý · tên cũ: Đánh bạc bệnh lýPathological gambling
F63.1 Xung động phóng hoả [chứng mê đốt phá] · tên cũ: Gây cháy bệnh lýPathological fire- setting [pyromania]
F63.2 Trộm cắp bệnh lý [chứng ăn cắp vặt] · tên cũ: Trộm cắp bệnh lýPathological stealing [kleptomania]
F63.3 Chứng giật tóc · tên cũ: Tật nhổ tócTrichotillomania
F63.8 Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động khác · tên cũ: Rối loạn thói quen và xung động khácOther habit and impulse disorders
F63.9 Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động, không xác định · tên cũ: Rối loạn thói quen và xung động không biệt địnhHabit and impulse disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã F63

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn bao gồm các giai đoạn đánh bạc thường xuyên, lặp đi lặp lại, chi phối cuộc sống của người bệnh, gây tổn hại đến các giá trị và cam kết về xã hội, nghề nghiệp, vật chất và gia đình. Nghiện cờ bạc Loại trừ: đánh bạc quá mức ở người bệnh hưng cảm (F30.-) đánh bạc và cá cược không xác định khác (Z72.6) đánh bạc do rối loạn nhân cách chống đối xã hội (F60.2)

Coding Guidance: The disorder consists of frequent, repeated episodes of gambling that dominate the patient 's life to the detriment of social, occupational, material, and family values and commitments. Compulsive gambling Excl.: excessive gambling by manic patients (F30.-) gambling and betting NOS (Z72.6) gambling in dissocial personality disorder (F60.2)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn đặc trưng bởi nhiều hành động hoặc nỗ lực đốt cháy tài sản hoặc đồ vật khác mà không có động cơ rõ ràng và do thường xuyên bận tâm đến các chủ đề liên quan đến lửa và đốt. Hành vi này thường gắn liền với cảm giác căng thẳng ngày càng tăng trước hành động và sự hưng phấn mãnh liệt ngay sau đó. Loại trừ: gây cháy (bởi) (do): người trưởng thành kèm rối loạn nhân cách chống đối xã hội (F60.2) ngộ độc rượu hay chất hướng thần (F10.-- F19.-, với ký tự thứ tư chung là.0) là lý do để quan sát nghi ngờ rối loạn tâm thần, bị loại trừ (Z03.2) rối loạn ứng xử (F91.-) rối loạn tâm thần thực tổn (F00.-- F09) bệnh tâm thần phân liệt (F20.-)

Coding Guidance: Disorder characterized by multiple acts of, or attempts at, setting fire to property or other objects, without apparent motive, and by a persistent preoccupation with subjects related to fire and burning. This behaviour is often associated with feelings of increasing tension before the act, and intense excitement immediately afterwards. Excl.: fire- setting (by) (in): adult with dissocial personality disorder (F60.2) alcohol or psychoactive substance intoxication (F10- F19, with common fourth character.0) as the reason for observation for suspected mental disorder, ruled out (Z03.2) conduct disorders (F91.-) organic mental disorders (F00- F09) schizophrenia (F20.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn đặc trưng bởi sự thất bại lặp đi lặp lại trong việc chống lại các xung động nhằm lấy cắp những đồ vật không có được để sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc thu lợi về tiền bạc. Thay vào đó, các đồ vật có thể bị vứt bỏ, cho đi hoặc tích trữ. Hành vi này thường đi kèm với cảm giác căng thẳng ngày càng tăng trước và cảm giác hài lòng trong và ngay sau khi thực hiện hành vi. Loại trừ: rối loạn trầm cảm với trộm cắp (F31.-- F33.-) rối loạn tâm thần thực tổn (F00.-- F09) ăn cắp vặt như là lý do để theo dõi nghi ngờ rối loạn tâm thần, đã bị loại trừ (Z03.2)

Coding Guidance: Disorder characterized by repeated failure to resist impulses to steal objects that are not acquired for personal use or monetary gain. The objects may instead be discarded, given away, or hoarded. This behaviour is usually accompanied by an increasing sense of tension before, and a sense of gratification during and immediately after, the act. Excl.: depressive disorder with stealing (F31- F33) organic mental disorders (F00- F09) shoplifting as the reason for observation for suspected mental disorder, ruled out (Z03.2)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn đặc trưng bởi tình trạng rụng tóc đáng chú ý do liên tục không thể chống lại các xung động để nhổ tóc. Việc nhổ tóc thường đi trước bằng sự căng thẳng và sau đó là cảm giác nhẹ nhõm hoặc hài lòng. Không chọn chẩn đoán này nếu có tình trạng viêm da từ trước, hoặc nếu hành vi nhổ tóc là phản ứng của ảo giác hoặc ảo giác. Loại trừ: rối loạn động tác định hình với giật tóc (F98.4)

Coding Guidance: A disorder characterized by noticeable hair- loss due to a recurrent failure to resist impulses to pull out hairs. The hair- pulling is usually preceded by mounting tension and is followed by a sense of relief or gratification. This diagnosis should not be made if there is a pre- existing inflammation of the skin, or if the hair- pulling is in response to a delusion or a hallucination. Excl.: stereotyped movement disorder with hair- plucking (F98.4)

Hướng dẫn mã hóa: Các loại hành vi xấu lặp đi lặp lại dai dẳng khác không phải là thứ phát của một hội chứng tâm thần đã được công nhận, và trong đó có vẻ như người bệnh liên tục không chống lại các xung động để thực hiện hành vi. Có một giai đoạn căng thẳng tột độ với cảm giác được giải toả tại thời điểm hành động. Rối loạn bộc phát từng cơn

Coding Guidance: Other kinds of persistently repeated maladaptive behaviour that are not secondary to a recognized psychiatric syndrome, and in which it appears that the patient is repeatedly failing to resist impulses to carry out the behaviour. There is a prodromal period of tension with a feeling of release at the time of the act. Intermittent explosive disorder

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F63Rối loạn thói quen và/ hoặc xung độngRối loạn thói quen và xung động
F63.0Cá cược bệnh lýĐánh bạc bệnh lý
F63.1Xung động phóng hoả [chứng mê đốt phá]Gây cháy bệnh lý
F63.2Trộm cắp bệnh lý [chứng ăn cắp vặt]Trộm cắp bệnh lý
F63.3Chứng giật tócTật nhổ tóc
F63.8Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động khácRối loạn thói quen và xung động khác
F63.9Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động, không xác địnhRối loạn thói quen và xung động không biệt định

Từ khoá dẫn tới mã F63

19 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Ăn trộm, ăn cắp | bệnh lý (cưỡng bức) (Stealing | pathological (compulsive))
  • Bệnh lý, thuộc bệnh lý | đánh bạc, cờ bạc (Pathologic, pathological | gambling)
  • Bệnh lý, thuộc bệnh lý | gây cháy, nóng tính như lửa (Pathologic, pathological | fire- setting)
  • Bệnh lý, thuộc bệnh lý | trộm cắp (Pathologic, pathological | stealing)
  • Cá cược và đánh bạc | bệnh lý (cưỡng bách) (Betting and gambling | pathological (compulsive))
  • Chứng nhổ tóc (Trichotillomania)
  • Đánh bạc | bệnh lý (cưỡng bức) (Gambling | pathological (compulsive))
  • Gây cháy, nóng tính như lửa | bệnh lý (cưỡng bức) (Fire- setting | pathological (compulsive))
  • Giật tóc, bệnh lý (cưỡng bức) (Hair- pulling, pathological (compulsive))
  • Rối loạn (của) | bùng nổ từng cơn (Disorder (of) | intermittent explosive)
  • Rối loạn (của) | hành vi (tuổi ấu thơ) | cưỡng bức (Disorder (of) | conduct (childhood) | compulsive)
  • Rối loạn (của) | thói quen (và xung động) (Disorder (of) | habit (and impulse))
  • Rối loạn (của) | thói quen (và xung động) | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | habit (and impulse) | specified NEC)
  • Rối loạn (của) | xung động (kiểm soát) (Disorder (of) | impulse (control))
  • Rối loạn | hành vi | cưỡng bức (Disturbance | conduct | compulsive)
  • Tóc, lông | nhổ, giật (Hair | plucking)
  • Trộm cắp bệnh lý (Kleptomania)
  • Xung động đốt nhà (Pyromania)
  • Xung lực cưỡng bức, (thuộc) cưỡng bức | đánh bạc, cờ bạc (Compulsion, compulsive | gambling)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F60-F69 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F60Rối loạn nhân cách xác định cụ thể
F61Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp
F62Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não
F64Rối loạn nhận dạng giới tính
F65Rối loạn sở thích tình dục
F66Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục
F68Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F63 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F63 là "Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động", tên tiếng Anh là "Habit and impulse disorders", thuộc nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F63 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F63 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: F63.0 (Cá cược bệnh lý); F63.1 (Xung động phóng hoả [chứng mê đốt phá]); F63.2 (Trộm cắp bệnh lý [chứng ăn cắp vặt]); F63.3 (Chứng giật tóc); F63.8 (Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động khác); F63.9 (Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động, không xác định).

Tên bệnh của mã F63 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã F63 là "Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Rối loạn thói quen và xung động". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ