Mã F64 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn nhận dạng giới tính, tiếng Anh là Gender identity disorders. Mã này nằm trong nhóm F60-F69 — Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn phân định giới tính”.
Từ F64.0 đến F64.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F64.0 | Chuyển giới tính · tên cũ: Loạn dục chuyển giới | Transsexualism |
| F64.1 | Rối loạn dục tính cải trang, hai vai trò · tên cũ: Loạn dục cải trang, vai trò kép | Dual- role transvestism |
| F64.2 | Rối loạn nhận dạng giới tính ở trẻ nhỏ · tên cũ: Rối loạn xác định giới tính ở trẻ em | Gender identity disorder of childhood |
| F64.8 | Rối loạn nhận dạng giới tính khác · tên cũ: Rối loạn xác định giới tính khác | Other gender identity disorders |
| F64.9 | Rối loạn nhận dạng giới tính, không xác định · tên cũ: Rối loạn phân định giới tính không biệt định | Gender identity disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Người bệnh mong muốn sống và được thừa nhận như một người thuộc giới tính đối lập, thường đi kèm với cảm giác khó chịu hoặc không phù hợp với giới tính giải phẫu, và mong muốn được điều trị bằng hormon và phẫn thuật để cơ thể của mình phù hợp càng nhiều càng tốt với giới tính mà mình ưa thích.
Coding Guidance: A desire to live and be accepted as a member of the opposite sex, usually accompanied by a sense of discomfort with, or inappropriateness of, one 's anatomic sex, and a wish to have surgery and hormonal treatment to make one's body as congruent as possible with one 's preferred sex.
Hướng dẫn mã hóa: Mặc quần áo của giới đối lập trong một phần của cuộc sống để thưởng thức cảm giác tạm thời là thành viên của giới đối lập, nhưng không mong muốn sự thay đổi giới tính thường xuyên hơn hoặc không kết hợp với phẫu thuật thay đổi giới tính và không có hưng phấn tình dục đi kèm với sự chuyển đổi quần áo. Rối loạn nhận dạng giới tính ở vị thành niên hay người trưởng thành, loại không chuyển giới tính Loại trừ: loạn dục cải trang đồ vật (F65.1)
Coding Guidance: The wearing of clothes of the opposite sex for part of the individual 's existence in order to enjoy the temporary experience of membership of the opposite sex, but without any desire for a more permanent sex change or associated surgical reassignment, and without sexual excitement accompanying the cross- dressing. Gender identity disorder of adolescence or adulthood, nontranssexual type Excl.: fetishistic transvestism (F65.1)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn thường biểu hiện lần đầu tiên trong giai đoạn sớm của thời thơ ấu (luôn luôn trước lúc dậy thì) có đặc trưng là sự đau khổ mạnh mẽ và dai dẳng về giới tính đã ấn định của mình, kèm với mong muốn (hoặc nhu cầu đòi hỏi) trở thành giới khác. Cùng có sự bận tâm dai dẳng về quần áo và những hoạt động của giới đối lập và không chấp nhận giới tính của mình. Chẩn đoán đòi hỏi phải có rối loạn sâu sắc về sự xác định giới tính bình thường. Nếu chỉ đơn giản là có nam tính ở nữ hay có nữ tính ở nam thì không đủ để chẩn đoán. Rối loạn nhận dạng giới tính ở những cá nhân đã bước vào hoặc đang bước vào tuổi dậy thì không nên phân loại ở đây mà nên phân loại ở mục F66.- Loại trừ: khuynh hướng giới tính loạn trương lực bản thân (F66.1) rối loạn trưởng thành giới tính (F66.0)
Coding Guidance: A disorder, usually first manifest during early childhood (and always well before puberty), characterized by a persistent and intense distress about assigned sex, together with a desire to be (or insistence that one is) of the other sex. There is a persistent preoccupation with the dress and activities of the opposite sex and repudiation of the individual 's own sex. The diagnosis requires a profound disturbance of the normal gender identity; mere tomboyishness in girls or girlish behaviour in boys is not sufficient. Gender identity disorders in individuals who have reached or are entering puberty should not be classified here but in F66.- Excl.: egodystonic sexual orientation (F66.1) sexual maturation disorder (F66.0)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn vai trò giới tính không xác định khác
Coding Guidance: Gender- role disorder NOS
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F64 | Rối loạn nhận dạng giới tính | Các rối loạn phân định giới tính |
| F64.0 | Chuyển giới tính | Loạn dục chuyển giới |
| F64.1 | Rối loạn dục tính cải trang, hai vai trò | Loạn dục cải trang, vai trò kép |
| F64.2 | Rối loạn nhận dạng giới tính ở trẻ nhỏ | Rối loạn xác định giới tính ở trẻ em |
| F64.8 | Rối loạn nhận dạng giới tính khác | Rối loạn xác định giới tính khác |
| F64.9 | Rối loạn nhận dạng giới tính, không xác định | Rối loạn phân định giới tính không biệt định |
9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F60-F69 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F60 | Rối loạn nhân cách xác định cụ thể |
| F61 | Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp |
| F62 | Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não |
| F63 | Rối loạn thói quen và/ hoặc xung động |
| F65 | Rối loạn sở thích tình dục |
| F66 | Rối loạn tâm lý và/ hoặc hành vi kết hợp với sự phát triển và/ hoặc khuynh hướng tình dục |
| F68 | Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành |