Mã ICD-10 C39 — U ác tính ở những vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng của hệ hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực

C39 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính ở những vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng của hệ hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực, tiếng Anh là Malignant neoplasm of other and ill- defined sites in the respiratory system and intrathoracic organs. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác ở những vị trí khác và không rõ ràng của hệ hô hấp và cơ quan trong lồng ngực”.

C39mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10

3 mã chi tiết của C39

Từ C39.0 đến C39.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
C39.0 U ác tính ở đường hô hấp trên, phần không xác định · tên cũ: U ác của đường hô hấp trên: phần không xác định vị tríUpper respiratory tract, part unspecified
C39.8 U ác tính với tổn thương chồng lấn ở cơ quan hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực · tên cũ: U ác với tổn thương chồng lấn của cơ quan hô hấp và trong lồng ngựcOverlapping lesion of respiratory and intrathoracic organs
C39.9 U ác tính ở vị trí không rõ ràng ở hệ hô hấp · tên cũ: U ác ở vị trí khó xác định trong hệ hô hấpIll- defined sites within the respiratory system

Ghi chú phân loại của mã C39

Hướng dẫn mã hóa: Xem lưu ý 5 ở phần đầu của Chương II, Phụ lục số 1A của Thông tư này] U ác tính ở cơ quan hô hấp và trong lồng ngực có điểm khởi phát không thể phân loại vào một mã trong dải mã C30- C39.0

Coding Guidance: See note 5 at the beginning of this chapter] Malignant neoplasm of respiratory and intrathoracic organs whose point of origin cannot be classified to any one of the categories C30- C39.0

Hướng dẫn mã hóa: Đường hô hấp không xác định khác

Coding Guidance: Respiratory tract NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
C39U ác tính ở những vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng của hệ hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngựcU ác ở những vị trí khác và không rõ ràng của hệ hô hấp và cơ quan trong lồng ngực
C39.0U ác tính ở đường hô hấp trên, phần không xác địnhU ác của đường hô hấp trên: phần không xác định vị trí
C39.8U ác tính với tổn thương chồng lấn ở cơ quan hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngựcU ác với tổn thương chồng lấn của cơ quan hô hấp và trong lồng ngực
C39.9U ác tính ở vị trí không rõ ràng ở hệ hô hấpU ác ở vị trí khó xác định trong hệ hô hấp

Từ khoá dẫn tới mã C39

6 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • U tân sinh | (thuộc) hô hấp | các cơ quan hoặc hệ thống KPLNK (Neoplasm, neoplastic | respiratory | organs or system NEC)
  • U tân sinh | (thuộc) hô hấp | đường KPLNK (Neoplasm, neoplastic | respiratory | tract NEC)
  • U tân sinh | (thuộc) hô hấp | đường KPLNK | trên (Neoplasm, neoplastic | respiratory | tract NEC | upper)
  • U tân sinh, khối u | hô hấp | cơ quan hoặc hệ KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | respiratory | organs or system NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | hô hấp | đường KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | respiratory | tract NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | hô hấp | đường KPLNK | trên (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | respiratory | tract NEC | upper (Secondary))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm C00-C97 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
C30U ác tính ở khoang mũi và/ hoặc tai giữa
C31U ác tính ở xoang phụ
C32U ác tính ở thanh quản
C34U ác tính ở phế quản và/ hoặc phổi
C38U ác tính ở tim, trung thất và/ hoặc màng phổi

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã C39 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C39 là "U ác tính ở những vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng của hệ hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm of other and ill- defined sites in the respiratory system and intrathoracic organs", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.

Mã C39 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã C39 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: C39.0 (U ác tính ở đường hô hấp trên, phần không xác định); C39.8 (U ác tính với tổn thương chồng lấn ở cơ quan hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực); C39.9 (U ác tính ở vị trí không rõ ràng ở hệ hô hấp).

Tên bệnh của mã C39 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C39 là "U ác tính ở những vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng của hệ hô hấp và/ hoặc cơ quan trong khoang ngực", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác ở những vị trí khác và không rõ ràng của hệ hô hấp và cơ quan trong lồng ngực". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ