Bảng giá đất Xã Bình Lư, Tỉnh Lai Châu
Đơn giá đất tại Xã Bình Lư, Tỉnh Lai Châu theo từng tuyến đường và từng vị trí VT1 – VT3, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá đất chi tiết Xã Bình Lư
55 dòng giá, đơn vị đồng/m². Tên tuyến đường có gạch chân là tuyến có trang riêng — bấm vào để xem toàn bộ đoạn và vị trí của tuyến đó.
| Tên đường / đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 |
|---|---|---|---|---|
| Phố Tôn Thất Tùng Đường Phan Đình Giót → Đường Bế Văn Đàn | Đất ở | 300.000 | 250.000 | 220.000 |
| Sắp xếp dân cư bản Tác Tình, thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường cũ Toàn khu | Đất ở | 240.000 | — | — |
| Đường Vừ A Dính Giao với nút giao đường Bế Văn Đàn - đường Thanh Niên → Giao với đường Tác Tình | Đất ở | 170.000 | — | — |
| Đường Bế Văn Đàn Đường Phan Đình Giót → Đường Vừ A Dính | Đất ở | 170.000 | — | — |
| Các vị trí còn lại trên địa bàn thị trấn Tam Đường cũ | Đất ở | 140.000 | — | — |
Mặt bằng giá đất Xã Bình Lư
Tại Xã Bình Lư, giá VT2 bình quân bằng 39,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 61,0% so với mặt đường.
Toàn bộ 55 dòng giá tại Xã Bình Lư đều thuộc loại Đất ở, đơn giá VT1 từ 140.000 đến 3.600.000 đồng/m².
Xã Bình Lư đứng thứ mấy về giá đất trong Tỉnh Lai Châu
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Xã Bình Lư đứng thứ 5 trên tổng số 38 xã, phường có dữ liệu của Tỉnh Lai Châu.
Hồ sơ hành chính Xã Bình Lư
- Mã bưu chính (zip code)
- 30207
- Doanh nghiệp trên địa bàn
- 101 doanh nghiệp đang hoạt động
- Vùng lương tối thiểu
- Vùng 4 — lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng
Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Xã Bình Lư gồm địa bàn của 2 đơn vị cũ dưới đây. Nghị quyết bảng giá đất viết theo tên mới — tra theo tên cũ sẽ không ra kết quả.
Giá đất theo tuyến đường tại Xã Bình Lư
2 tuyến đường tại Xã Bình Lư có đủ dữ liệu để lập trang riêng (từ 3 dòng giá trở lên). Các tuyến ít dòng hơn vẫn nằm trong bảng giá chi tiết ở trên.
Giá đất xã, phường khác của Tỉnh Lai Châu
Xem toàn bộ xã, phường của Tỉnh Lai Châu kèm khoảng giá từng đơn vị.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT3. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
