26 Chương 26: Quặng, xỉ và tro

26 là mã của Chương 26: Quặng, xỉ và tro trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 21 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Chương 26: Quặng, xỉ và tro tên tiếng Anh là “Chapter 26:Ores; slag and ash”.

Thông tin của mã 26

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhChapter 26:Ores; slag and ash
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010

21 mã cấp dưới của 26

TênMã con
2601Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.3
26020000Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.
26030000Quặng đồng và tinh quặng đồng.
26040000Quặng niken và tinh quặng niken.
26050000Quặng coban và tinh quặng coban.
26060000Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.
26070000Quặng chì và tinh quặng chì.
26080000Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.
26090000Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
26100000Quặng crôm và tinh quặng crôm.
26110000Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
2612Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.2
2613Quặng molipden và tinh quặng molipden.2
2614Quặng titan và tinh quặng titan.2
2615Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.2
2616Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.2
2617Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.2
26180000Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
26190000Xỉ, địa xỉ (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
2620Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.9
2621Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.2

Cách đọc mã 26

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ