21 Chương 21: Các chế phẩm ăn được khác
21 là mã của Chương 21: Các chế phẩm ăn được khác trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 6 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 21: Các chế phẩm ăn được khác tên tiếng Anh là “Chapter 21:Miscellaneous edible preparations”.
Thông tin của mã 21
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 21:Miscellaneous edible preparations |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
6 mã cấp dưới của 21
Cách đọc mã 21
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 15 — Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật.
- 16 — Chương 16: Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác
- 17 — Chương 17: Đường và các loại kẹo đường
- 18 — Chương 18: Ca cao và các chế phẩm từ ca cao
- 19 — Chương 19: Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh
- 20 — Chương 20: Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các sản phẩm khác của cây
- 22 — Chương 22: Đồ uống, rượu và giấm
- 23 — Chương 23: Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến
- 24 — Chương 24: Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến
- 25 — Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng
- 26 — Chương 26: Quặng, xỉ và tro
- 27 — Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
