2613 Quặng molipden và tinh quặng molipden.
2613 là mã của Quặng molipden và tinh quặng molipden. trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 26: Quặng, xỉ và tro . Mã này được chia tiếp thành 2 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Quặng molipden và tinh quặng molipden. tên tiếng Anh là “Molybdenum ores and concentrates.”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.
Thông tin của mã 2613
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Molybdenum ores and concentrates. |
| Văn bản ban hành | TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | 03/10/2021 |
| Năm áp dụng | 2018 |
| Ngày văn bản | 26/06/2017 |
2 mã cấp dưới của 2613
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
26131000 | - Đã nung | — |
26139000 | - Loại khác | — |
Cách đọc mã 2613
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 26070000 — Quặng chì và tinh quặng chì.
- 26080000 — Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.
- 26090000 — Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
- 26100000 — Quặng crôm và tinh quặng crôm.
- 26110000 — Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
- 2612 — Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.
- 2614 — Quặng titan và tinh quặng titan.
- 2615 — Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
- 2616 — Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
- 2617 — Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
- 26180000 — Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
- 26190000 — Xỉ, địa xỉ (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
