Tadorna ferruginea (Pallas, 1764)
Vịt vàng có tên khoa học Tadorna ferruginea (Pallas, 1764), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Kích thước cơ thể: 61-67 cm: Cá thể đực ngoài mùa sinh sản: Cơ thể màu vàng cam với phần đầu trắng xám, cổ điểm vòng tròn đen nhạt, chân và mỏ đen. Cá thể đực sinh sản: Vòng tròn đen trên cổ rõ rệt. Cá thể cái: giống cá thể đực nhưng cổ không có viền đen, phần cổ trắng xám nhạt hơn. Con non: gần giống cá thể cái nhưng đầu và phần trên cơ thể nâu nhạt, phần dưới cơ thể vàng nhạt hơn.
Loài di cư không phổ biến.
Hồ, sông lớn, phân bố lên đến độ cao 900 m.
Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 5-10 cá thể trong mùa di cư.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt đầu vàng | Mareca penelope | EN - Nguy cấp | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | — | — | — |
| Vịt mỏ thìa | Spatula clypeata | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | — | — | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | — | — | — |