Vịt họng đỏ (Netta rufina)

Netta rufina (Pallas, 1773)

Mã định danh quốc gia: 479P3.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Vịt họng đỏ có tên khoa học Netta rufina (Pallas, 1773), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Ninh Bình.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 53-57 cm: Cá thể đực: Thân nâu xám, đầu hung vàng, mỏ đỏ, phần cổ và dưới cơ thể đen bóng, hai bên sườn trắng nhạt, mắt đỏ. Khi bay phần cánh sơ cấp và thứ cấp trắng, dưới cánh trắng nhạt. Cá thể cái: Toàn thân nâu xám nhạt, hai bên má trắng xám, đỉnh đầu nâu đậm, mỏ đen nhạt với mép mỏ vàng cam, mắt nâu tối. Con non giống cá thể cái nhưng toàn bộ phần mỏ đen nhạt.

Đặc tính sinh học

Loài di cư hiếm.

Môi trường sinh sống

Hồ, sông lớn, các đầm lầy ven biển, đất ngập nước, phân bố lên đến độ cao 800 m.

Tình trạng sinh sống

Sống theo các đàn nhỏ từ 3-5 cá thể, trong mùa di cư có thể đông hơn. Thường đi cư cùng các loài Vịt khác như Vịt mốc, Vịt đầu vàng, Vịt lưỡi liềm.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Hưng Yên
Ninh Bình

Loài khác trong họ Anatidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Vịt đầu đenAythya baeriDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ngan cánh trắngAsarcornis scutulataCR - Rất nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vịt mỏ nhọnMergus squamatusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mồng kétAnas creccaEN - Nguy cấp
Vịt mồngSarkidiornis melanotosLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vịt đầu vàngMareca penelopeEN - Nguy cấp
Le nâuDendrocygna javanica
Vịt mốcAnas acuta
Vịt mỏ thìaSpatula clypeataNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Vịt trờiAnas poecilorhyncha
Mòng két mày trắngAnas querquedula

Câu hỏi thường gặp

Vịt họng đỏ là loài gì?

Vịt họng đỏ có tên khoa học Netta rufina (Pallas, 1773), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 53-57 cm: Cá thể đực: Thân nâu xám, đầu hung vàng, mỏ đỏ, phần cổ và dưới cơ thể đen bóng, hai bên sườn trắng nhạt, mắt đỏ. Khi bay phần cánh sơ cấp và thứ cấp trắng, dưới cánh trắng nhạt. Cá thể cái: Toàn thân nâu xám nhạt, hai bên má trắng xám, đỉnh đầu nâu đậm, mỏ đen nhạt với mép mỏ vàng cam, mắt nâu tối. Con non giống cá thể cái nhưng toàn bộ phần mỏ đen nhạt. Loài được ghi nhận phân bố tại Hưng Yên, Ninh Bình.

Vì sao vịt họng đỏ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sống theo các đàn nhỏ từ 3-5 cá thể, trong mùa di cư có thể đông hơn. Thường đi cư cùng các loài Vịt khác như Vịt mốc, Vịt đầu vàng, Vịt lưỡi liềm.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 06/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ