Paraboea halongensis Kiew & T. H. Nguyên
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Song bế hạ long có tên khoa học Paraboea halongensis Kiew & T. H. Nguyên, thuộc họ Gesneriaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Cỏ sống nhiều năm, cao 10-20 cm. Thân non có lông màu nâu nhạt sau gần như nhẵn. Lá mọc đối, hình ngọn giáo-hình trứng ngược, cỡ 26-43 x 15-25 mm; chóp lá nhọn; gốc tròn hay gần hình tim; mép xẻ răng cưa không đều; gân bên 4-5 đôi; cuống lá dài 10-20 mm. Cụm hoa xim hình chuỳ ở đỉnh cành, dài 6-14 cm; cuống cụm hoa dài 4-5 cm; lá bắc hình lá, cỡ 12 x 6 mm. Đài 5 thuỳ, hình đường hẹp xẻ sâu đến gốc, thuỳ cỡ 1-2 x 1 mm. Tràng màu trắng; ống hình chuông, cỡ 7-8 x 7-8 mm; 2 môi: môi trên 2 thuỳ tròn, môi dưới 3 thuỳ tròn rộng, cỡ 2 x 4-5 mm, uốn cong. Nhị hữu thụ 2, chụm lại ở bao phấn, chỉ nhị màu hồng nhạt, dài 3-4 mm, nhẵn; bao phấn nằm ngang, dài 1,5 mm; nhuỵ dài 8 mm. Bầu dài 5 mm; vòi nhụy thẳng, dài 3 mm; núm nhụy hình đầu nhỏ, ở vị trí ngang với miệng tràng. Quả nang hình trụ hẹp, cỡ 10-20 x 1-1,5 mm, khi chín mở bằng 4 van, xoắn vặn.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Báo xuân một cặp | Primulina gemella | — | — | — |
| Báo xuân hiệp | Primulina hiepii | — | — | — |
| Báo xuân hạ long | Primulina halongensis | — | — | — |
| Báo xuân modes | Primulina modesta | — | — | — |
| Má đào jouy | Aeschynanthus jouyi | — | — | — |
| Sí sẻn tam đảo | Raphiocarpus tamdaoensis | — | — | — |
| Giang ly tịch | Billolivia tichii | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Giang ly ký | Billolivia kyi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |