Calidris ruficollis (Pallas, 1776)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rẽ cổ hung có tên khoa học Calidris ruficollis (Pallas, 1776), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 19 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế và 11 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Kích thước cơ thể: 14-16 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Cơ thể nhỏ với mỏ đen, tương đối thẳng và ngắn, phần trên cơ thể xám nhạt điểm các sọc đen, phần dưới trắng, hai bên ngực xám nhạt điểm các sọc đen mờ, viền mắt trắng, chân đen nhạt. Cá thể trưởng thành trong bộ lông sinh sản: Hai bên tai xuống ngực trên hung đậm, thân điểm các chấm hung nhạt. Cá thể trưởng thành trong bộ lông trước sinh sản: Ngực và hai bên đầu hung nhạt và ít hơn. Con non: Phần trên cơ thể và đỉnh đầu đậm hơn, thân và phần trên vai đen nhạt điểm các sọc vàng nhạt, đầu mép các lông cánh trắng nhạt, hai bên ngực nâu hồng nhạt.
Loài di cư, trú đông tương đối phổ biến.
Sống tại các bãi bùn, cát ven biển, thỉnh thoảng ghi nhận tại các con sông lớn ven biển.
Sống theo đàn nhỏ đến trung bình.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |