Ngỗng ấn độ (Anser indicus)

Anser indicus (Latham, 1790)

Tên địa phương: Ngỗng trời
Mã định danh quốc gia: 5V9X5.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Ngỗng ấn độ có tên khoa học Anser indicus (Latham, 1790), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Quảng Ninh.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 71-76 cm. Cá thể trưởng thành: Toàn thân nâu xám nhạt, cổ nây đậm hơn. Phần đầu kéo dài đến họng dưới trắng, phía sau gáy điểm hai viền đen ngang lớn, viền trắng lớn chạy từ họng kéo dài đến vai, mỏ vàng với đầu mép mỏ đen, chân vàng nhạt, phần dưới đuôi trắng. Con non: Phần nâu trên cổ nhạt hơn, phần trắng trên đầu và mặt nhạt hơn.

Đặc tính sinh học

Loài chim di cư, trú đông hiếm.

Môi trường sinh sống

Hồ, các con sông lớn, phụ lưu sông, các ao đầm nuôi trồng thuỷ hải sản có diện tích lớn, cánh đồng cỏ rộng lớn.

Tình trạng sinh sống

Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 3-10 cá thể trong mùa di cư. Có thể di cư chung cùng đàn Ngỗng trời.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Ninh Bình
Quảng Ninh

Loài khác trong họ Anatidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Vịt đầu đenAythya baeriDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ngan cánh trắngAsarcornis scutulataCR - Rất nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vịt mỏ nhọnMergus squamatusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mồng kétAnas creccaEN - Nguy cấp
Vịt mồngSarkidiornis melanotosLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vịt đầu vàngMareca penelopeEN - Nguy cấp
Le nâuDendrocygna javanica
Vịt mốcAnas acuta
Vịt mỏ thìaSpatula clypeataNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Vịt trờiAnas poecilorhyncha
Mòng két mày trắngAnas querquedula

Câu hỏi thường gặp

Ngỗng ấn độ là loài gì?

Ngỗng ấn độ có tên khoa học Anser indicus (Latham, 1790), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 71-76 cm. Cá thể trưởng thành: Toàn thân nâu xám nhạt, cổ nây đậm hơn. Phần đầu kéo dài đến họng dưới trắng, phía sau gáy điểm hai viền đen ngang lớn, viền trắng lớn chạy từ họng kéo dài đến vai, mỏ vàng với đầu mép mỏ đen, chân vàng nhạt, phần dưới đuôi trắng. Con non: Phần nâu trên cổ nhạt hơn, phần trắng trên đầu và mặt nhạt hơn. Loài được ghi nhận phân bố tại Ninh Bình, Quảng Ninh.

Vì sao ngỗng ấn độ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 3-10 cá thể trong mùa di cư. Có thể di cư chung cùng đàn Ngỗng trời.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ