Hoa râu (Tricholepis karensium)

Tricholepis karensium Kurz

Tên địa phương: Cúc kim đài, Kim bao.
Mã định danh quốc gia: 58DCF.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Hoa râu có tên khoa học Tricholepis karensium Kurz, thuộc họ Asteraceae, bộ Asterales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cỏ lâu năm, thân cao 0,8-1,2 m, thẳng đứng, ít phân nhánh, có gờ dọc và phủ lông xù xì; phiến lá hình mũi mác, dài 8 cm, rộng 2 cm, đỉnh nhọn, thót lại ở gốc, không cuống, mép có răng cưa, có lông ngắn trên 2 mặt; gân phụ 7-8 đôi. Cụm hoa đầu lớn, dài 4-5 cm, đường kính 3-4 cm, thường mỗi cành có 1-3 cụm hoa; cuống cụm hoa dài 2-4 cm; lá bắc tổng bao dạng sợi, lá bắc phía trong dài hơn, phủ lông mặt lưng và mép, lá bắc dài 3-25 mm; mỗi cụm hoa gồm nhiều hoa mầu tím hồng, tất cả tràng hình ống; tràng dài 20 mm, ống tràng dài 8 mm, đỉnh xẻ 5 thùy sâu hình dải dài 11-12 mm, nhọn và có lông. Nhị 5; bao phấn dài 9 mm, có tai ngắn 0,5 mm; nhánh vòi nhụy hình dải, đỉnh nhọn, có vòng lông ở dưới nhánh. Quả bế nhẵn, vỏ có 4-5 gờ, mào lông trên đỉnh quả là lông tơ dạng lông chim, hàng ngoài dài 3-5 mm, hàng trong dài 20 mm.

Đặc tính sinh học

Nguồn gen độc đáo loài có hoa to, mầu sắc đẹp, có thể trổng làm cảnh. Cỏ lâu năm, thẳng đứng, ít phân nhánh, có gờ dọc và phủ lông xù xì. Mùa hoa và quả từ tháng 10-12, Tái sinh bằng hạt, phát tán nhở mào lông trên đỉnh quả. Mọc ở các trảng cỏ ẩm chân núi có tầng đất dầy, độ cao 800-1200 m.

Môi trường sinh sống

Các trảng cỏ ẩm chân núi có tầng đất dầy, nơi độ cao 800-1200 m.

Tình trạng sinh sống

Phân bố hẹp; hiện mới gặp ở 2 điểm tại Sơn La và Lai Châu. Môi trường sống thường xuyên bị xâm hại, do chăn thả gia súc; vì thế loài này cũng rất dễ gặp rủi ro.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị môi trường sinh thái · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai
Sơn La

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Mường TèDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLai Châu

Loài khác trong họ Asteraceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cỏ làoChromolaena odorata
Cúc ánh lệAinsliaea latifoliaVU - Sẽ nguy cấp
Cúc bạcMonosis volkameriifoliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dương kỳ thảoAchillea millefoliumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cam chayCamchaya loloanaVU - Sẽ nguy cấp
Đại kếCirsium japonicumVU - Sẽ nguy cấp
Cúc bạc đầuVernonia bonaparteiVU - Sẽ nguy cấp
Hoa riuSpilanthes langbianensisEN - Nguy cấp
Cúc gaiCirsium leduciiEN - Nguy cấp
Cúc bôngLeontopodium andersoniiVU - Sẽ nguy cấp
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)Ageratum conyzoides
Cúc hồng đàoIodocephalopsis eberhardtiiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Hoa râu là loài gì?

Hoa râu có tên khoa học Tricholepis karensium Kurz, thuộc họ Asteraceae, bộ Asterales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cỏ lâu năm, thân cao 0,8-1,2 m, thẳng đứng, ít phân nhánh, có gờ dọc và phủ lông xù xì; phiến lá hình mũi mác, dài 8 cm, rộng 2 cm, đỉnh nhọn, thót lại ở gốc, không cuống, mép có răng cưa, có lông ngắn trên 2 mặt; gân phụ 7-8 đôi. Cụm hoa đầu lớn, dài 4-5 cm, đường kính 3-4 cm, thường mỗi cành có 1-3 cụm hoa; cuống cụm hoa dài 2-4 cm; lá bắc tổng bao dạng sợi, lá bắc phía trong dài hơn, phủ lông m... Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.

Hoa râu được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Hoa râu phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Tè.

Vì sao hoa râu bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Phân bố hẹp; hiện mới gặp ở 2 điểm tại Sơn La và Lai Châu. Môi trường sống thường xuyên bị xâm hại, do chăn thả gia súc; vì thế loài này cũng rất dễ gặp rủi ro.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 27/08/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ