
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Tè là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lai Châu, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 33.775 ha.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Tè là nơi có hệ thực vật và thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, nhất là hệ sinh thái rừng. Kết quả khảo sát, điều tra của huyện Mường Tè cho thấy có 542 loài thực vật, trong đó có 57 loài thực vật quý hiếm đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam và 7 loài trong sách đỏ thế giới, đa số là những loài thuốc quý hiếm; 22 loài đặc hữu hẹp cho vùng Tây Bắc, 7 loài nằm trong Nghị định số 32 của Chính phủ và 6 loài đặc trưng cho vùng Tây Bắc: Trám đen, chò nước, giổi xương, chò nâu, đinh, sến, lát hoa.


Nguồn ảnh: Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Lalago (ticotravel)
| Mã định danh quốc gia | 00000428.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lai Châu |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Tà Tổng, Xã Mù Cả |
| Toạ độ trung tâm | 22.411585, 102.491341 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Sâm vũ diệp | Panax bipinnatifidus | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Chò nước | Platanus kerrii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dương kỳ thảo | Achillea millefolium | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cúc bạc | Monosis volkameriifolia | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoa râu | Tricholepis karensium | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cặp kìm nẹp vàng | Odontolabis cuvera | Insecta | — | — | — |
| Cặp kìm sừng đao | Serrognathus | Insecta | — | — | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.845 ha | 5.555 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Cầu Mây và Cổng trời | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 902 ha | 0 |