Epigynum cochinchinensis (Pierre) D. J. Middleton
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Dây nết nam có tên khoa học Epigynum cochinchinensis (Pierre) D. J. Middleton, thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Cây trườn, cành non có lông ngắn. Lá mọc đối, nhẵn cả 2 mặt, dài 10- 15,5 cm, rộng 4-7 cm; phiến lá gần hình trứng; gân bên 8-10 đôi; cuống lá 1-1,4 cm, có lông rõ. Lá bắc dài 1-1,5 mm; dạng tam giác dài, nhọn đầu, mặt ngoài có lông dày. Cụm hoa mọc ở đầu cành, kiểu xim nhiều ngả, dạng gần tán; cuống cụm hoa 1,5-4 cm, có lông. Lá bắc dài 1-1,5 mm, dạng tam giác dài, nhọn đầu, mặt ngoài có lông dày. Cuống hoa dài 1-2 mm, có lông dày. Lá đài hình tam giác dài, dài 2-2,5(3) mm, tù đầu, mặt ngoài có lông rõ, đáy có nhiều tuyến nhỏ. Nụ hoa nhọn đầu. ống tràng dài 2,5-3,5 cm, dạng ống phình to ở giữa, ngoài có lông dày, mặt trong có lông từ chỗ nhị đính trở xuống. Cánh tràng lợp phải, dài 7-9 mm, ngoài có lông thưa, dạng gần hình lưỡi, đầu có mũi nhọn. Nhị đính ở đáy phần phình của ống tràng; chỉ nhị dài 1,2-1,5 mm; bao phấn dài 7-7,5 mm, hình mũi tên, đầu nhọn, đáy có 2 càng dài, nhẵn. Đĩa hình vòng, nhẵn, đầu xẻ 5 thùy, cao hơn bẩu. Bầu gồm 2 lá noãn rõ, vòi nhụy hình trụ, dài 6-8 mm, đầu nhụy hình nón, dài 2-2,2 mm, nhẵn.
Loài đặc hữu và nguồn gen hiếm của Việt Nam. Loài duy nhất của chi Nouettea. Ra hoa tháng 1-2.
Trong rừng thường xanh hoặc rừng rụng lá ở độ cao 800 m.
Cá thể ít, rừng bị phá, dễ bị mất nơi sống
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Vĩnh Long |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Vĩnh Long |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sữa lá còng | Alstonia rostrata | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Lòng mực kontum | Wrightia dubia | EN - Nguy cấp | — | — |
| Phao lưới | Rauvolfia chaudocensis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba gạc lá mỏng | Rauvolfia micrantha | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thần Linh Lá Nhỏ | Kibatalia laurifolia | — | — | — |
| Ba Gạc Vòng | Rauvolfia verticillata | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sừng trâu to | Strophanthus wallichii | EN - Nguy cấp | — | — |
| Quản hoa yersin | Chonemorpha fragrans | EN - Nguy cấp | — | — |
| Luân thùy | Spirolobium cambodianum | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Giom lá chụm | Melodinus fusiformis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |