Choắt mỏ dài (Limnodromus scolopaceus)
Limnodromus scolopaceus (Say, 1822)
Choắt mỏ dài có tên khoa học Limnodromus scolopaceus (Say, 1822), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Kích thước cơ thể: 27-30 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân nâu điểm các viền xám nhạt, mỏ đen nhạt thẳng với phần đầu mỏ tròn, viền mắt trắng nhạt, ngực xám nhạt điểm các chấm đen nhỏ, hai bên sườn và dưới đuôi điểm các chấm đen rõ rệt, phần dưới bụng trắng nhạt,nửa trên mép mỏ xanh nhạt, mỏ mảnh, cổ và ngực xám nhạt, chân ngắn màu vàng nhạt. Khi bay phần phía trên hông trắng, phần trên đuôi điểm các viền đen trắng rõ rệt. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng phần trên cơ thể đậm hơn, ngực hung nhạt.
Đặc tính sinh học
Loài di cư, trú đông tương đối hiếm.
Môi trường sinh sống
Sống tại các vùng đầm lầy, vùng triều ven biển, đất ngập nước, đất thấp, các ao nuôi trồng thuỷ sản gần rừng ngập mặn.
Tình trạng sinh sống
Di cư theo đàn nhỏ hoặc đơn lẻ, thường kiếm ăn theo đàn Choắt mỏ thẳng đuôi đen và đuôi vằn.
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
Loài khác trong họ Scolopacidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Choắt mỏ dài là loài gì?
Choắt mỏ dài phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao choắt mỏ dài bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
