Labeo pierrei (Sauvage, 1880)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cá mõm trâu có tên khoa học Labeo pierrei (Sauvage, 1880), thuộc họ Cyprinidae, bộ Cypriniformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: An Giang.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Các dòng sông sâu có nền đá, chảy quanh năm, thác ghềnh.
Dạng sinh cảnh phân bố: Các dòng sông sâu chảy quanh năm, thác ghềnh.
Đặc điểm sinh sản: Loài này thường sinh sản ở trung lưu sông Sekong (Lào, Việt Nam và Campuchia) vào khoảng tháng 7-8.
Thức ăn: Thực vật, bao gồm các loài tảo đáy, phiêu sinh thực vật, tảo bám và mảnh vụn hữu cơ.
Loài này phân bố ở sông Đồng Nai và sông Mê Kông. Vào những năm 1980, loài này khá phổ biến và được coi là loài cá kinh tế quan trọng trong khu vực. Hiện loài này trở nên hiếm gặp do bị đánh bắt quá mức, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xây dựng đập nước và phát triển cơ sở hạ tầng.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá hồng nhau | Poropuntius deauratus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá duồng xanh | Cirrhinus microlepis | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá hô | Catlocarpio siamensis | — | — | — |
| Cá mi | Neolissochilus benasi | — | — | — |
| Cá trữ | Cyprinus dai | — | — | — |
| Cá lợ thân cao | Cyprinus hyperdorsalis | — | — | — |
| Cá púng | Neolissochilus stracheyi | — | — | — |
| Cá măng giả | Luciocyprinus langsoni | — | — | — |