Cyprinus hyperdorsalis Nguyen, 1991
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Cá lợ thân cao có tên khoa học Cyprinus hyperdorsalis Nguyen, 1991, thuộc họ Cyprinidae, bộ Cypriniformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Sơn La, Phú Thọ.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Loài này sống ở các sông suối nước chảy, tầng đáy.
Dạng sinh cảnh phân bố: Thường gặp ở ven các vực nước (suối, hồ).
Đặc điểm sinh sản: Mùa sinh sản vào tháng 4 - 6. Trứng cá đẻ ra dính trên các giá thể chìm trong nước. Bãi đẻ là các làn bãi ven sông suối có nhiều cỏ nước và rong rêu.
Loài này chỉ ghi nhận phân bố ở hệ thống sông Đà. Do đánh bắt quá mức và tác động của các loài ngoại lai, xây dựng đập thủy điện, cải tạo hồ chứa, ô nhiễm nguồn nước, quần thể của loài này đã suy giảm mạnh vào những năm 1990, hiện nay rất hiếm gặp. Quần thể ước tính đã suy giảm khoảng 90% trong 30 năm qua.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá hồng nhau | Poropuntius deauratus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá duồng xanh | Cirrhinus microlepis | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá hô | Catlocarpio siamensis | — | — | — |
| Cá mi | Neolissochilus benasi | — | — | — |
| Cá trữ | Cyprinus dai | — | — | — |
| Cá mõm trâu | Labeo pierrei | — | — | — |
| Cá púng | Neolissochilus stracheyi | — | — | — |
| Cá măng giả | Luciocyprinus langsoni | — | — | — |