Giới Plantae

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.162 loài thuộc giới sinh học Plantae.

Phân bố theo lớp sinh học: Magnoliopsida (676), Liliopsida (408), Pinopsida (28), Polypodiopsida (21), Cycadopsida (19).

Sách Đỏ Việt Nam: VU - Sẽ nguy cấp — 209 loài, EN - Nguy cấp — 190 loài, CR - Rất nguy cấp — 47 loài, LR - Ít nguy cấp — 4 loài. Danh lục Đỏ IUCN: EN - Nguy cấp — 82 loài, LC - Ít quan tâm — 78 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 73 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 49 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIA — 226 loài, Nhóm IA — 46 loài.

Cơ cấu 1.162 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamVU - Sẽ nguy cấp 209 · EN - Nguy cấp 190 · CR - Rất nguy cấp 47 · LR - Ít nguy cấp 4 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1 · LC - Ít lo ngại 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp 82 · LC - Ít quan tâm 78 · VU - Sẽ nguy cấp 73 · CR - Cực kỳ nguy cấp 49 · NT - Sắp bị đe dọa 18 · DD - Thiếu dữ liệu 13 · NE - Không đánh giá 3 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA 226 · Nhóm IA 46
Lớp sinh họcMagnoliopsida 676 · Liliopsida 408 · Pinopsida 28 · Polypodiopsida 21 · Cycadopsida 19 · Florideophyceae 8 · Lycopodiopsida 2
Họ sinh họcOrchidaceae 307 · Apocynaceae 51 · Fagaceae 37 · Fabaceae 31 · Annonaceae 25 · Rubiaceae 23 · Lamiaceae 21 · Asteraceae 21 · Lauraceae 21 · Dipterocarpaceae 20 · Cycadaceae 19 · Acanthaceae 19

Danh sách loài (trang 6/30)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tuế phú thọCycas fugaxCycadaceaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Ngân ĐằngCyclocodon lancifoliusCampanulaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Lan phích việt namDendrobium blaoenseOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ngũ tinhDendrobium wardianumOrchidaceaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Nỉ lan lenDendrolirium lanigerumOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ngũ Gia Bì GaiEleutherococcus trifoliatusAraliaceaeEN - Nguy cấp
Đinh hươngEpicharis cuneataMeliaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tu Hú ChùmGmelina racemosaLamiaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Phong baHeliotropium velutinumHeliotropiaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thần Linh Lá NhỏKibatalia laurifoliaApocynaceae
Hồi nướcLimnophila rugosaPlantaginaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhẵn diệp môi lõmLiparis emarginataOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Dẻ Bắc GiangLithocarpus bacgiangensisFagaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Sồi Đá Lá MácLithocarpus balansaeFagaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Sồi đá tuyên quangLithocarpus bonnetiiFagaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ xeLithocarpus harmandiiFagaceaeEN - Nguy cấp
Sồi Bông NhiềuLithocarpus polystachyusFagaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Chò nướcPlatanus kerriiPlatanaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
RẫmProtium tonkinenseBurseraceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ba Gạc VòngRauvolfia verticillataApocynaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Quyển Bá Trường SinhSelaginella tamariscinaSelaginellaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Xưng daSiphonodon celastrineusCelastraceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ngải RợmTacca integrifoliaDioscoreaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Phá LửaTacca subflabellataDioscoreaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Giền trắngXylopia pierreiAnnonaceaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Dương kỳ thảoAchillea millefoliumAsteraceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đại bao táiBulbophyllum pallidulumOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Quản hoa yersinChonemorpha fragransApocynaceaeEN - Nguy cấp
Đài MácChroesthes lanceolataAcanthaceaeCR - Rất nguy cấp
Cẩu tíchCibotium barometzCibotiaceaeNhóm IIA
Hoàng hạc lớnCoelogyne speciosaOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mái dầm Việt NamCryptocoryne vietnamensisAraceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Tuế hòa bìnhCycas hoabinhensisCycadaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Nỉ lan bì đúpCylindrolobus bidupensisOrchidaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ý thảoDendrobium harveyanumOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Túi thơ gótGastrochilus calceolarisOrchidaceaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Bổ Béo ĐenGoniothalamus vietnamensisAnnonaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Hèo sợi toGuihaia grossefibrosaArecaceaeEN - Nguy cấp
Săng đàoHopea ferreaDipterocarpaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Kỳ namHydnophytum formicarumRubiaceaeEN - Nguy cấp

Giới sinh học khác

Giới sinh họcSố loài
Animalia1.051
Fungi6
Chromista6

Xem toàn bộ giới sinh học →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc giới sinh học Plantae?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.162 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Orchidaceae (307 loài), Apocynaceae (51 loài), Fagaceae (37 loài), Fabaceae (31 loài), Annonaceae (25 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: VU - Sẽ nguy cấp — 209 loài; EN - Nguy cấp — 190 loài; CR - Rất nguy cấp — 47 loài; LR - Ít nguy cấp — 4 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 1 loài; LC - Ít lo ngại — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ