Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về xây dựng
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về xây dựng theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP: trật tự xây dựng, giấy phép xây dựng, khảo sát – thiết kế – thi công, kinh doanh bất động sản, quản lý nhà chung cư và hạ tầng kỹ thuật.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Trật tự xây dựng41 hành viTrật tự xây dựng và giấy phép xây dựngChủ đầu tư123 hành viChủ đầu tư, người quyết định đầu tư, chủ sở hữu công trìnhNhà thầu127 hành viNhà thầu và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựngKinh doanh bất động sản53 hành viKinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sảnNhà ở, chung cư90 hành viQuản lý, phát triển và sử dụng nhà ở, nhà chung cưHạ tầng kỹ thuật85 hành viHạ tầng kỹ thuật: cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, nghĩa trang, công trìn…Vật liệu xây dựng3 hành viSản xuất vật liệu xây dựng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng sửa đổi, bổ sung trước | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Điều chỉnh bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | 125.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không thông báo cho các nhà thầu liên quan và cơ quan chuyên môn về xây dựng | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Điều chỉnh quy hoạch không đúng căn cứ, điều kiện, nguyên tắc, trình tự điều | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | 125.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | 125.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định trong trường | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định trong quá trình thi công | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 56 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chưa có giấy chứng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực khi (quản lý dự án đầu tư xây dựng) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Hồ sơ đồ án quy hoạch không được cơ quan thẩm định quy hoạch đóng dấu xác nhận | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 28 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có bị phạt 60–80 triệu đồng với nhà ở riêng lẻ, 80–100 triệu đồng với nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích và 120–140 triệu đồng với công trình phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Đây là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa.
Vì sao mỗi lỗi lại có hai mức phạt khác nhau?
Điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức, còn cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức đó. Một số ít điều khoản ghi thẳng mức cá nhân (điểm a, b, c khoản 1 Điều 24; điểm a, b, c khoản 1 Điều 59; điểm a khoản 3 Điều 64; Điều 65 và khoản 1 Điều 70 trừ điểm e) — công cụ đã xử lý riêng các trường hợp này.
Mức phạt tối đa về xây dựng là bao nhiêu?
1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản; 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật và quản lý, phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì nữa?
Có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 3 đến 24 tháng, bị tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả — trong đó nặng nhất là buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Xây nhà trên đất không đúng mục đích sử dụng thì xử phạt theo nghị định nào?
Khoản 11 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP dẫn chiếu sang nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, không xử phạt theo nghị định xây dựng. Đây là điểm rất hay bị nhầm.
