Mức phạt về xây dựng — nhà ở, chung cư
Mức phạt về phát triển nhà ở, giao dịch nhà ở, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ, nhà biệt thự, cùng toàn bộ vi phạm trong quản lý sử dụng nhà chung cư của chủ đầu tư, đơn vị vận hành, ban quản trị và cư dân.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định | 200.000.000 – 260.000.000 đồng | 100.000.000 – 130.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 63 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự thuộc nhóm 2 | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | 125.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 66 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Tự ý thay đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và công | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 63 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung | 260.000.000 – 300.000.000 đồng | 130.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 69 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không báo cáo hội nghị nhà chung cư về việc thu, chi theo quy định | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 69 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.
