Mức phạt về xây dựng — trật tự xây dựng
Mức phạt các hành vi xây dựng không có giấy phép, sai nội dung giấy phép, xây sai quy hoạch, cơi nới lấn chiếm, thi công gây lún nứt công trình lân cận và tái phạm sau khi đã bị lập biên bản.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được (công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi) | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm c khoản 9 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 (nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử) | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm b khoản 13 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng (nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử) | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | 12.500.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất (nhà ở riêng lẻ) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (nhà ở riêng lẻ) | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 12 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây (công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 (công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi) | 950.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 475.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm c khoản 13 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công (nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử) | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được (nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử) | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công (nhà ở riêng lẻ) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất (công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện thủ tục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây (nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử) | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | 12.500.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.
