Mức phạt về xây dựng — nhà thầu
Mức phạt với nhà thầu, chủ đầu tư tự thực hiện và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động xây dựng: điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề, khảo sát, thiết kế, thi công, an toàn lao động, giám sát, kiểm định và thí nghiệm chuyên ngành.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ đồ án quy hoạch không được cơ quan thẩm định quy hoạch đóng dấu xác nhận | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 28 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị có yêu cầu | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 38 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong hồ sơ thiết kế đối với | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình theo quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu không nêu rõ sơ đồ tổ chức và | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | 35.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 33 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Lập nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không dừng thi công công trình khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | 35.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 33 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | 35.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 33 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Tính sai khối lượng, lập dự toán có khối lượng không đúng với khối lượng tính | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 30 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.
