Mức phạt về xây dựng — kinh doanh bất động sản

Mức phạt trong kinh doanh bất động sản: bán nhà khi chưa đủ điều kiện, huy động vốn trái quy định, sàn giao dịch và môi giới bất động sản, kê khai thông tin thị trường, đào tạo chứng chỉ môi giới.

53 hành vi6 nhómCao nhất 1.000.000.000 đồngĐiều 58, 59, 60, 61, 62

Chọn nhóm hành vi

Hành vi bị tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chưa có giấy chứng800.000.000 – 1.000.000.000 đồng400.000.000 – 500.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Trường hợp không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất400.000.000 – 600.000.000 đồng200.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm k khoản 3 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch120.000.000 – 160.000.000 đồng60.000.000 – 80.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Sử dụng tài liệu giảng dạy không phù hợp với chương trình khung theo quy định60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 61 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Không gửi thông tin của cơ sở đào tạo về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương5.000.000 – 10.000.000 đồng2.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện400.000.000 – 600.000.000 đồng200.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Không tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua400.000.000 – 600.000.000 đồng200.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm i khoản 3 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai400.000.000 – 600.000.000 đồng200.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định120.000.000 – 160.000.000 đồng60.000.000 – 80.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Hợp đồng kinh doanh bất động sản không được lập thành văn bản hoặc lập hợp đồng100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Không quản lý bộ đề thi theo quy định hoặc làm lộ đề thi80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 61 Nghị định 16/2022/NĐ-CP

Lưu ý khi tra cứu

  • Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
  • Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
  • Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ