Mức phạt về xây dựng — hạ tầng kỹ thuật
Mức phạt trong quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: bảo vệ nguồn nước và mạng lưới cấp nước, hệ thống thoát nước và bùn thải, chiếu sáng công cộng, cây xanh và công viên, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, công trình ngầm đô thị.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định trong quá trình thi công | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 56 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư không thông báo về kế hoạch | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc thực hiện quy trình quản | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không đóng cửa nghĩa trang khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Khoảng cách từ cơ sở hỏa táng được xây dựng ngoài nghĩa trang tới khu dân cư | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Khoảng cách an toàn từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.
