Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về thuỷ sản
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thuỷ sản theo Nghị định 38/2024/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản52 hành viBảo Vệ Nguồn Lợi Thủy SảnGiống Thủy Sản16 hành viGiống Thủy SảnThức Ăn Thủy Sản, Sản Phẩm Xử Lý Môi Trường Nuôi Trồng31 hành viThức Ăn Thủy Sản, Sản Phẩm Xử Lý Môi Trường Nuôi Trồng Thủy SảnNuôi Trồng Thủy Sản22 hành viNuôi Trồng Thủy SảnKhai Thác Thủy Sản87 hành viKhai Thác Thủy SảnTàu Cá, Cảng Cá, Khu Neo Đậu Tránh Trú Bão Cho Tàu Cá83 hành viTàu Cá, Cảng Cá, Khu Neo Đậu Tránh Trú Bão Cho Tàu CáThu Gom, Sơ Chế, Chế Biến, Bảo Quản, Vận Chuyển Thủy Sả33 hành viThu Gom, Sơ Chế, Chế Biến, Bảo Quản, Vận Chuyển Thủy SảnCản Trở Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước Về Thủy Sản6 hành viCản Trở Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước Về Thủy Sản
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chuyển tải hoặc vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu cá khai (trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không mua bảo hiểm cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt (trường hợp vi phạm dưới 03 thuyền viên làm việc trên tàu) | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 38 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá làm nghề lưới kéo, nghề và ngư cụ kết hợp ánh (trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét) | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thủy sản không đúng với nội dung trong giấy phép nhập khẩu đối với | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 42 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Về bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản mà chưa đến mức (một trong các hành vi thăm dò, khai thác tài nguyên, xây) | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ (không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ) | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 43 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Xuất khẩu trái phép loài thủy sản không đáp ứng điều kiện (lô hàng từ 2.000 kg trở lên) | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm đ khoản 6 Điều 42 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Về bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản mà chưa đến mức (sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện hủy hoại) | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 10 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 10 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không cập nhật thông tin hoặc cập nhật không đúng thông tin về hoạt động sản | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy sản trên | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên để thăm dò, tìm kiếm | 600.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 38/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024.
