Mức phạt về thuỷ sản — khai thác thủy sản
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Khai Thác Thủy Sản" theo Nghị định 38/2024/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chuyển tải hoặc vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu cá khai (trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy sản trên | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên để thăm dò, tìm kiếm | 600.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên để chuyển tải thủy sản | 1.000.000.000 – 1.400.000.000 đồng | 500.000.000 – 700.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Treo cờ không đúng quy định hoặc không treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ nước Cộng hoà | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 30 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ nguồn | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm g khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy sản tại | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 21 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản không | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Tàng trữ chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, thực vật có độc tố (trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên) | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
