Mức phạt về thuỷ sản — nuôi trồng thủy sản
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Nuôi Trồng Thủy Sản" theo Nghị định 38/2024/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng dụng cụ, thiết bị lưu giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thủy sản sống về làm thực phẩm không đúng mục đích sử dụng hoặc thời | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mỗi loài thủy sản nguy cấp | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thủy sản sống về làm thực phẩm không đúng nhà xuất khẩu hoặc quốc gia | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Xuất khẩu loài thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp nuôi trồng mỗi loài thủy sản không có trong Danh mục loài | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 17 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Để mỗi loài thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm thoát ra môi trường tự | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không tuân thủ biện pháp quản lý rủi ro tại kế hoạch kiểm soát thủy sản sống | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm e khoản 1 Điều 18 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Nuôi trồng thủy sản trên biển không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 17 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không có mã số cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không ghi chép, lưu giữ hồ sơ về loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
