Thuốc chứa Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl: 21 số đăng ký lưu hành

Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl xuất hiện trong 21 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 21 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2013.

21 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

21
Số đăng ký thuốc
21
Chưa đánh dấu hết hạn
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20131
20123
201111
20106

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 21 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Anbirip VD-19234-13 viên nén Công ty TNHH US pharma USA Việt Nam 18/06/2013 Không ghi
Artenfed New VD-17857-12 Viên nén Công ty cổ phần Dược Minh Hải Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Katyfed VD-16689-12 -- Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà. Việt Nam 21/03/2012 Không ghi
Deconal - T VD-16201-12 -- Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2.. Việt Nam 11/01/2012 Không ghi
Rolfu VD-15217-11 Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex. Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
Actifif VD-15299-11 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
Actifif-F VD-15300-11 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
Bivofed VD-14624-11 Công ty Cổ phần BV Pharma Việt Nam 19/04/2011 Không ghi
Tripofed VD-14619-11 -- Công ty Cổ phần BV Pharma Việt Nam 12/04/2011 Không ghi
Aleran VD-13730-11 Công ty cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Activenose VD-13702-11 Công ty Cổ phần BV Pharma Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Actifif-F VD-14061-11 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Actifif VD-14060-11 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Bostafed VD-13771-11 Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Dongetran VD-13720-11 Công ty cổ phần Dược Đồng Nai. Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Acticold VD-13347-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Acfetiz VD-13346-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Actifaflu VD-12966-10 Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Acdinral VD-11693-10 Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Lemytrol VD-11356-10 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Lemytrol-Fort VD-10831-10 Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 23/02/2010 Không ghi

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 21 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl. Trong đó 21 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Triprolidin HCl; Pseudoephedrin HCl. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.