Thuốc chứa levocetirizine dihydrochloride: 26 số đăng ký lưu hành

levocetirizine dihydrochloride xuất hiện trong 26 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 24 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

11 trong số đó (42%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

26
Số đăng ký thuốc
24
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
25
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20253
20246
20232
20222
20201
20121
20112
20108

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 26 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Histalong-L Không kê đơn 890100041726 (cũ: VN-22214-19)Viên nén bao phimDr. Reddy's Laboratories Ltd.India28/05/2026 Đến 28/05/2031
L-Cet Không kê đơn 890100346525 (cũ: VN-16943-13)Viên nén bao phimKusum Healthcare Private LimitedIndia13/08/2025 Đến 13/08/2030
Pymecezitec Không kê đơn 893100150825 (cũ: VD-20328-13)Viên nén bao phimCông ty cổ phần PymepharcoViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Levocetirizine Soha 5 mg Không kê đơn 893100077025 Viên nén bao phimCông ty cổ phần Dược phẩm Soha VimexViệt Nam13/03/2025 Đến 13/03/2030
Levocetirizine Biovagen Không kê đơn 890100168200 Viên nén phân tán trong miệngCông ty TNHH Dược phẩm Việt - PhápIndia06/12/2024 Đến 06/12/2029
Zylera Không kê đơn 482100967224 Dung dịch uống nhỏ giọtCông ty TNHH Dược Phẩm U.N.I Việt NamUkraine14/10/2024 Đến 14/10/2029
Ketrazin Tablet 880100768924 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Kiến PhátKorea11/08/2024 Đến 11/08/2029
Lertazin 5mg 383100781724 (cũ: VN-17199-13)Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược phẩm TenamydSlovenia11/08/2024 Đến 11/08/2029
Tirizex Levo Không kê đơn 893100676824 (cũ: VD-29817-18)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm OPVViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2029
Elriz Không kê đơn 890100012224 (cũ: VN-18532-14)Viên nén bao phimEmcure Pharmaceuticals Ltd.India02/01/2024 Đến 02/01/2029
Clanzen Không kê đơn 893100287123 (cũ: VD-28970-18)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Khánh HòaViệt Nam08/10/2023 Đến 08/10/2028
Zyx, film-coated tablets Không kê đơn 590100073923 (cũ: VN-20991-18)Viên nén bao phimCông Ty TNHH Nhân SinhPoland02/04/2023 Đến 02/04/2028
Pollezin VN-20500-17 Viên nén bao phimEgis Pharmaceuticals Private Limited CompanyHungary29/12/2022 Đến 29/12/2027
Xyzal (Đóng gói và xuất xưởng: Aesica Pharmaceuticals S.r.l, địa chỉ: Via Praglia, 15, 10044 Pianezza (TO), Italy) VN-19469-15 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược Phẩm GSK Việt NamSwitzerland22/09/2022 Đến 22/09/2027
Levo cetazin 5 VD-34801-20 Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược VacopharmViệt Nam20/12/2020Không ghi
Allercet-L VN-14745-12 Viên nén bao phimMicro Labs LimitedẤn Độ11/01/2012Không ghi
Lecenvon VN-13458-11 Viên nang mềmYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ11/07/2011Không ghi
Levolergy VN-10834-10 Viên nang mềmCông ty CP Dược phẩm Duy TânColombia16/12/2010Không ghi
Bepoz-5 VN-10956-10 Viên nénCông ty TNHH TM Quốc tế ấn việtẤn Độ16/12/2010Không ghi
Toblivo VN-10662-10 Viên nén bao phimYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/08/2010Không ghi
Xyzal VN-5682-10 Viên bao phimUCB Farchim SAThụy Sĩ06/01/2010Không ghi
Lisinex VN-5692-10 Viên bao phimXL Laboratories Pvt., Ltd.Ấn Độ06/01/2010Không ghi
Levityl VN-5236-10 Viên nén bao phimCông ty TNHH Nhân Vy CườngẤn Độ06/01/2010Không ghi
Grarizine VN-5319-10 Viên nén bao phimDasan Medichem Co., Ltd.Ấn Độ06/01/2010Không ghi
Halez Tablets VN-5140-10 Viên bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Hồng HàẤn Độ06/01/2010Hết hạn
Cetlevo 5 VN-13985-11 Viên bao phimAmtec Healthcare Pvt., Ltd.Ấn Độ07/11/2011Đã rút

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất levocetirizine dihydrochloride đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 26 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất levocetirizine dihydrochloride. Trong đó 24 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với levocetirizine dihydrochloride?
Dữ liệu ghi nhận 25 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới levocetirizine dihydrochloride. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất levocetirizine dihydrochloride có phải thuốc kê đơn không?
Có 10 trong tổng số 26 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.