Thuốc chứa Chlorpheniramin maleat: 25 số đăng ký lưu hành

Chlorpheniramin maleat xuất hiện trong 25 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 23 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

13 trong số đó (52%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

25
Số đăng ký thuốc
23
Chưa đánh dấu hết hạn
3
Hết hạn trong 12 tháng tới
12
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20247
20223
20151
20124
20114
20105

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 25 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Chlorpheniramine 4mg Không kê đơn 893100148025 (cũ: VD-25366-16)Viên nénCông ty cổ phần hóa-dược phẩm MekopharViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Chlorpheniramin Không kê đơn 893100622624 (cũ: VD-26621-17)Viên nénCông ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành NamViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Robhexin Không kê đơn 893100490624 (cũ: VD-31277-18)Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược Trung ương MediplantexViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Chlorpheniramin maleat Không kê đơn 893100490524 (cũ: VD-31276-18)Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược Trung ương MediplantexViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Clorpheniramin 4 mg Không kê đơn 893100480324 (cũ: VD-30313-18)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Boston Việt NamViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Robfuzol Không kê đơn 893100450024 (cũ: VD-32059-19)Viên nénCông ty Cổ phần Dược Trung Ương MediplantexViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Clophekidy Không kê đơn 893100291224 SirôCông ty CP dược vật tư y tế Hà NamViệt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Chlorpheniramin maleat 4 mg VD-22893-15 Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam24/05/2022 Đến 24/05/2027
Chlorpheniramin maleat 4mg VD-19064-13 Viên nénCông ty cổ phần dược TW MediplantexViệt nam22/05/2022 Đến 22/05/2027
Chlorpheniramin maleat 4 mg VD-24211-16 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam22/05/2022 Đến 22/05/2027
Chlorpheniramin maleat VD-18012-12 viên nén dài bao phimCông ty cổ phần dược TW MediplantexViệt nam19/12/2012Không ghi
Chlorpheniramin maleat VD-18013-12 viên nén dài bao phimCông ty cổ phần dược TW MediplantexViệt nam19/12/2012Không ghi
Chlorpheniramin maleat VD-17601-12 Viên nén trònCông ty cổ phần dược TW MediplantexViệt nam23/09/2012Không ghi
Clorpheniramin VD-17205-12 --Công ty liên doanh Meyer - BPCViệt Nam06/06/2012Không ghi
Chlorpheniramin maleat 4 mg VD-15549-11 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DomescoViệt Nam14/09/2011Không ghi
Chlorpheniramine maleat 4 mg VD-14959-11 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam09/06/2011Không ghi
Chlorpheniramine maleat 4 mg VD-14960-11 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam09/06/2011Không ghi
Chlorpheniramine maleate VD-13833-11 Công ty cổ phần Dược phẩm OPVViệt Nam09/02/2011Không ghi
Chlorpheniramine maleat 4mg VD-13427-10 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam22/12/2010Không ghi
Clorpheniramin maleat 4mg VD-12578-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DomescoViệt Nam05/09/2010Không ghi
pms- Chlorpheniramin 4mg VD-11607-10 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam15/06/2010Không ghi
Histotoc VN-9607-10 Viên nén không baoCentaur Pharmaceuticals Pvt., LtdẤn Độ14/04/2010Không ghi
Chlorpheniramin maleat 4mg VD-11056-10 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARMViệt Nam14/04/2010Không ghi
Chlorpheniramin maleat Không kê đơn 893100514424 (cũ: VD-31278-18)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược Trung ương MediplantexViệt Nam17/06/2024Hết hạn
Clorpheniramin 4mg VD-23663-15 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm TipharcoViệt Nam16/12/2015Hết hạn

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramin maleat đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 25 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramin maleat. Trong đó 23 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Chlorpheniramin maleat?
Dữ liệu ghi nhận 12 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Chlorpheniramin maleat. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất Chlorpheniramin maleat có phải thuốc kê đơn không?
Có 8 trong tổng số 25 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.